An-rê
Trần Anh Dũng, A.k.a. Andrew Dung-Lac and 116 Companions, martyrs of
Tonkin; martyrs of Indo-China; d. 18th-19th centuries. Canonized 19
June 1988 by Pope John Paul II.
Not long
after the Portuguese discovered Vietnam, Christianity was introduced
in 1533 by a certain Inigo (Ignatius), seemingly a European
religious on his way to China, who remained in Vietnam for 2 years.
Other missionaries labored intermittently in this little-frequented
region for several decades. The Jesuits opened the first stable
mission in 1615 at Da Nang (Annam) with the arrival of the
Neopolitan Francesco Buzomi and Portuguese Diego Carvalho. They
ministered to Japanese converts who, like themselves, had been
driven from Japan by persecution.
Alexander de Rhodes, SJ (1591-1660), the "apostle of Vietnam,"
arrived in 1624, and in 1627 went to Hà Nội, capital of Tonkin in
what is now North Vietnam. His success was extraordinary. The first
year he baptized the king's sister and 1,200 adults; in the next 2
years, 5,500. In 1630, he was expelled and the first Christian
(unnamed) was beheaded for the faith. Rhodes returned to Vietnam
from where he reported 100,000 Vietnamese Catholics in 1639. In
1645, he was banished again, returned to France, and founded the
Paris Seminary for Foreign Missions. The influx of new missionaries
from the Society for Foreign Missions led to a period of swift
growth; in 1658, there were 300,000 Catholics in Tonkin alone. The
first seminary opened in 1666, and the first 2 native priests were
ordained in 1668. A native religious congregation of women, the
Lovers of the Cross (Amantes de la Croix), began in 1670.
Sporadic
persecutions occurred up to 1698, when the first severe one erupted.
Others followed (notably 1712, 1723, and 1750) during which at least
100,000 Christains, including the first of the canonized (Gil and
Lenziniana, 1745), were martyred. A temporary peace took effect when
the vicar apostolic arranged a treaty (1787) between France and a
pretender to the Vietnamese throne, Nguyễn-Ánh, who was given French
military aid to become Emperor Gialong (1806). His Annamite
successors (Minh Mang and Tu-Dúc) increased the ferocity of the
persecutions in 1820-41. Minh banished all foreign missionaries and
required Vietnamese Christians to apostatize by trampling a crucifix
underfoot. After abating for a time, in 1847, suppression of
Christianity was renewed when the emperor suspected foreign
missionaries and Vietnamese Christians of aiding in the rebellion of
one of his sons. Christians were marked on their faces with the
words tà đạo ("false religion"); husbands were separated from
their wives, and children from their parents. During the 19th
century, between 100,000 and 300,000 Christians suffered for their
faith, including most of those canonized. Catholic resistance, shown
notably in hiding priests, was heroic. In the 5 years between 1857
and 1862, it is estimated that more than 5,000 faithful were
martyred in addition to 215 native priests and nuns, and about
40,000 Catholics were dispossessed and exiled from their home
regions. In 1917 no less than 2,078 causes from this last group were
introduced; a representative sample of 25 were beatified in 1951.
Although
the records of most who suffered have been destroyed, a total of
117—including 96 Vietnamese, 11 Spanish Dominicans, and 10 French
members of the Paris Society for Foreign Missions(Missions
Etrangères de Paris) (MEP)—were canonized. Among them were 8
bishops, 50 priests (15 Dominicans, 8 members of the Paris Foreign
Mission Society, 27 seculars), 1 seminarian, and 58 lay people (9
Dominican tertiaries and 17 catechists) martyred in Tonkin (in what
was North Vietnam), Cochin-China (South Vietnam), and Annam (parts
in North and South Vietnam). The majority (76) were beheaded but 21
were suffocated, 9 died from their tortures, 6 burnt alive, and 5
mutilated. The names of this representative sample of 117 martyrs
follows. These martyrs were beatified on four separate occasions: 64
in 1900 by Pope Leo XIII; 8 in 1906 by Pope Pius X (all Dominicans);
20 in 1909 also by Pius X; and 25 in 1951 by Pope Pius XII.
Các Thánh Tử
Đạo Việt Nam
Lời Mở Đầu:
Thánh An-rê Dũng
Lạc, và 116 vị thánh Việt Nam, tử đạo tại Việt Nam trong các thế kỷ
18 và 19, được Đức Thánh Cha Giaon Phaolô II phong thánh ngày 19
tháng 6, năm 1988.
Ngay sau khi cac nhà truyền giáo Bồ Đào Nha khám phá ra Việt Nam,
đạo Công Giáo được đưa vào Việt Nam bởi một giáo sĩ tên I-nhă năm
1533, có lẽ là một giáo sĩ Âu Tây trên đường đi Trung Hoa, và ghé
lại Việt Nam hai năm. Các nhà truyền giáo khác cũng hoạt động vất vả
tại miền đất ít người lui tới này trong mấy chục năm. Các linh mục
Ḍng Tên mở cơ sở truyền giáo đầu tiên năm 1615 tại Đà Nẵng với cha
Francesco Buzomi người Ư và cha Dieogo Carvalho người Bồ. Họ chăm
sóc cho các giáo dân người Nhật, cũng như họ, đă bị đuổi ra khỏi
nước Nhật v́ bị đàn áp.
A Lịch Sơn Đắc Lộ, ḍng Tên (1591-1660), vị "tông đồ của Việt Nam"
tới năm 1624, và năm 1627 đi Hà Nội. Ngài thành công lạ thường. Năm
đầu, ngài rửa tội cho em gái của Nhà Vua và 1200 người lớn, trong
hai năm sau 5.500 người. Năm 1630, người bị trục xuất, và một giáo
dân đầu tiên (không rơ tên) bị sử trảm v́ đức tin. LM Đắc lộ trở lại
Việt Nam nơi ngài bá cáo có 100.000 nguời công giáo năm 1639. Năm
1645, ngài bị đuổi một lần nữa, ngài trở về Pháp và thành lập Hội
Truyền Giáo Ba Lê cho việc truyền giáo ngoại quốc. Con số đông đảo
các nhà truyền giáo mới của Ḍng Truyền Giáo Ngoại Quốc này khiến
cho có một giai đoạn bành trướng nhanh chóng; năm 1658, riêng Bắc
Việt có 300.000 người công giáo. Chủng viện đầu tiên được mở năm
1666, và hai linh mục bản xứ đầu tiên được chịu chức năm 1668. Một
ḍng nữ bản xứ được thành lập, đó là Ḍng Mến Thánh Giá năm 1670.
Các sự đàn áp lẻ tẻ xẩy ra cho tới năm 1698 th́ các cuộc đàn áp dữ
dội bùng nổ. Các cuộc đàn áp khác theo sau (đáng ghi là 1712, 1723,
và 1750) trong giai đoạn này ít ra cũng có 100.000 người công giáo,
kể cả người đầu tiên được phong thánh (Gil và Lenziniana, 1745),
chịu tử đạo. Một thời kỳ b́nh yên tạm thời tiếp theo nhờ sự dàn xếp
của vị thừa sai qua một hiệp ước năm 1787 giữa Pháp và vị vua sắp
lên ngôi là Nguyễn-Ánh, được viện trợ quân sự của Pháp để trở thành
Hoàng Đế Gia Long (1806). Hai vua kế vị (Minh Mang và Tự-Đức) gia
tăng sự tàn khốc của các cuộc đàn áp vào các năm 1820-41. Vua Minh
Mạng trục xuất tất cả các giáo sĩ ngoại quốc và ra sắc chỉ cho tất
cả người công giáo Việt Nam phải bỏ đạo bằng cách bước qua thập giá.
Sau khi ngơi được một thời gian, năm 1847, việc đàn áp đạo Công Giáo
lại tái diễn khi nhà vua nghi ngờ các giáo sĩ ngoại quốc và giáo dân
Việt Nam trợ giúp sự nổi loạn của một thái tử. Người Công Giáo bị
khắc trên mặt hai chữ tà đạo; chồng vợ bị ly tán, con cái bị
tách rời khỏi cha mẹ. trong thế kỷ 19, từ 100.000 đến 300.000 người
chịu bách hại, kể cả đa số những người được phong thánh. Sự chống
lại của người công giáo đáng ghi nhận qua việc che dấu các linh mục
thật là quả cảm. Trong năm năm từ 1857 đến 1862, có khoảng trên
5.000 tín đồ chịu tử đạo, cộng với 215 linh mục và nữ tu bản xứ, và
có khoảng 40.000 người công giáo bị tước hết quyền sở hữu, và bị đầy
ra khỏi nơi họ sinh sống. Năm 1917 hơn 2.078 trường hợp trong nhóm
này được mang ra tŕnh bày; và một con số trượng trưng 25 người được
phong Á Thánh năm 1951.
Mặc dầu hồ sơ của đa số những người chịu bách hại đă bị tiêu hủy,
tất cả có 117 vị, trong đó có 96 người Việt, 11 cha Đa Minh người
Tây Ban Nha, và 10 giáo sĩ người Pháp thuộc Hội Thừa Sai Ba Lê đă
được phong thánh. Trong số đó có 8 Giám Mục, 50 linh mục (15 cha Đa
Minh, 8 cha Hội Thừa Sai Ba Lê, 27 cha triều), 1 chủng sinh, và 58
giáo (9 người Ḍng Ba Đa Minh, và 17 thầy giảng) tử đạo tại Bắc Hà,
Trung Phần và Nam Phần. Đa số bị sử trảm (chặt đầu) (76), nhưng 21
nguờ bị xử giảo (thắt cổ) chết, 9 chết v́ bị tra tấn, 6 bị thiêu
sống, và 5 bị lăng tŕ (phân thây). Tên của các vị thánh tử đạo này
được liệt kê sau đây. Các vị thánh này được phong Á thánh trong bốn
kỳ khác nhau: 64 vị năm 1900 bời Đức Giáo Hoàng Lêo XIII; 8 vị năm
1906 bởi Đức Giáo Hoàng Piô X (tất cả đều là Đa Minh); 20 năm 1909
cũng bởi Đức Giáo Hoàng Piô X; và 25 năm 1951 bởi Đức Giáo Hoàng Piô
XII.
1. Almatĩ, Pedro(Phêrô
Almato B́nh), Dominican priest; b. 1830 at Sassera (Vich), Spain; d.
1 Nov. 1, 1861, at Hải Dương, Tonkin. He was first sent to the
Philippines upon his profession as a Dominican. Thereafter he was
sent to Ximabara under St. Jerome Hermosilla, with whom he was
beheaded. Beatified 1906.
Phêrô Almato B́nh,
Linh Mục Đa Minh; sanh 1830 tại Sassera (Vich), Tây Ban Nha; chết
1/11/1861, tại Hải Dương. Ngài được sai đi Phi Luật Tân trước hết
khi đượïc khấn ḍng Đa Minh. Sau đó được gửi Ximabara với thánh
Jerome Hermosilla, cùng với vị này, ngài đă bị xử trảm (chém đầu),
phong á thánh năm1906.
2. Berrio-Ochoa, Valentín
(Valentine Berriochoa, Valentinô Berrio-Ochoa Vinh), Dominican
bishop of Central Tonkin; b. 1827 at Ellorio (Vitoria), Spain; d. 1
Nov. 1861 at Hải Dương, Tonkin. Following his profession in the
Order of Preachers, he was sent to the Philippines, where he was
known as an especially devout member of the order. In 1858, he was
consecrated titular bishop of Tonkin and appointed vicar apostolic.
Upon his arrival in Vietnam, he faced persecution by the government
and worked in extremely difficult conditions. Like his Master, the
bishop was betrayed by one of his own who had apostatized. In 1861,
he was arrested, degraded, imprisoned, tortured, and beheaded with
Bishop Hermosilla and Fr. Almatĩ. For a time St. Valentine's cause
was separated from the group because his intercession was credited
with several miracles. Beatified 1906.
Valentinô
Berrio-Ochoa Vinh, Giám Mục Đa Minh địa phận Đàng Ngoài, sanh
1827 tại Ellorio (Vitoria), Tây Ban Nha; chết 1/11/1861 tại Hải
Dương. Sau khi được khấn ḍng Các Nhà TruyềnGiáo, ngài được gửi đi
Phi Luật Tân, ở đây ngài được nổi tiếng là một linh mục sốt sắng của
nhà ḍng. Năm 1858, ngài được phong làm Giám Mục Đàng Ngoài. Khi đến
Việt Nam, ngài bị đàn áp và hoạt động rất khó khăn. Cũng như Chúa
Giêsu, Đức Gám Mục bị một đồ đệ phản. Năm ngày 1/11/1861, ngài bị
bắt, bị bôi nhọ, bị giam, bị tra tấn và bị xử trảm (chém đầu), cùng
với Đức Giám Mục Hermosilla và Linh mục Almatĩ. Trong một thời gian,
vụ án phong thánh Valentin bị tách ra khỏi nhóm v́ việc tŕnh bầy
cho ngài có nhiều phép lạ trợ giúp. Ngài được phong Á Thánh năm
1906.
3. Bonnard, Jean-Louis (John
Louis Bonnard Hương), priest; b. 1824 at Saint-Christo-em-Jarez,
France; d. 1 May 1852 Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. He was a
attached to the MEP during his work in Annam. While awaiting
execution, he wrote a letter of farewell to his family. He was
beheaded at the age of 28. Beatified 1900.
Gioan Lu-i Bô-na
Hương, linh mục; sanh 1824 tại Saint-Christo-em-Jarez, Pháp;
chết 1/5/1852 tại Nam Định. Ngài trực thuộc vào Hội Thứaa Sai Ba Lê
trong khi hoạt động tại Trung Phần. Trong khi chờ bị tử h́nh, ngài
viết thư từ biệt gia đ́nh. Ngài bị chết chém năm Hè tuổi. Phong Á
Thánh năm 1900.
4. Buong Tong Viet, Paul (Paul
Doi Buong, Paul Tong Viet Buong, Phaolô Tống Viết Bường), soldier;
b. in Phủ Cam, Huế (Cochin-China); d. Oct. 23, 1833, in Thợ Đúc. He
was the captain of the Emperor Minh-Mệnh's bodyguard. As a Christian
he became attached to the MEP. He was arrested in 1832, degraded,
and suffered for months before he was beheaded. Beatified 1900.
Feast: Oct. 22.
Phaolô Tống Viết
Bường, quan thị vệ; sanh tại Phủ Cam, Huế; chết 23 tháng 10,
1833, tại Thợ Đúc. Ngài là quan cận vệ của Vua Minh-Mệnh. Khi theo
đạo ngài thuộc Hội Thừa Sai Balê. Ngài bị bắt năm 1832, bị cách
chức, và bị tra tấn nhiều năm trước khi bị xử trảm (chém đầu) Phong
Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 22 tháng 10.
5. Cai Ta, José
(Joseph Cai Ta, Giuse Phạm Trọng Tả), soldier; b. 1800 at Quần Cống,
Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. 13 Jan. 1859, in Nam Định. He was
tortured to death. Beatified 1951.
Giuse Phạm Trọng Tả,
cai tổng; sanh 1800 tại Quần Cống, Nam Định; chết 13/1/1859, tại Nam
Định. Ngài bị tra tấn đến chết, phong Á Thánh năm 1951.
6. Cam, Dominic (Đaminh
Cấm), priest, Dominican tertiary; b. at Cẩm Chương, Bắc Ninh,
Tonkin; d. 3 March 1859, at Hưng Yên, Tonkin. Beatified 1951.
Đa Minh Cấm, linh mục,
Ḍng Ba Đa Minh, sanh tại Cẩm Chương, Bắc Ninh; chết 3 tháng 3, 1859
tại Hưng Yên. Phong Á Thánh 1951
7.
Can Nguyen, Francisco Javier (Francis
Xavier Can, Phanxicô Xaviê Cần), lay catechist; b. 1803 at Sơn Miêng
(Sou-Mieng), Hao Đông, West Tonkin; d. 20 Nov. 1837, at Cầu Giấy,
Tonkin. He was a catechist for the fathers of the MEP. Strangled in
prison. Beatified 1900.
Phanxicô Xaviê Cần,
thầy giảng; sanh 1803 tại Sơn Miêng, Hà Đông; chết 20/11/1837, tại
Cầu Giấy. Ngài là một thầy giảng cho các linh mục của Hội Thừa Sai
Balê. Chịu xử giảo (thắt cổ) trong tù. Phong Á Thánh 1900.
8. Canh
Luong Hoang, José (Joseph Cahn, Giuse Hoàng Lương Cảnh),
physician, Dominican Tertiary; b. ca. 1763-1765 at Làng Văn, Bắc
Giang, Tonkin; d. 5 Sept. 1838, at Bắc Ninh, Tonkin. Beheaded.
Beatified 1900.
Giuse Hoàng Lương
Cảnh, y sĩ, trùm họ, Ḍng Ba Đa Minh; sanh khoảng 1763-1765 tại
Làng Văn, Bắc Giang; chết 5/9/1838, tại Bắc Ninh. Bị xử trảm (chém
đầu). Phong Á Thánh 1900.
9. Castaneda, Jacinto (Jacinto
Castaneda Gia), Dominican priest; b. 1743 at Sétavo (Valencia),
Spain; d. 7 Nov.1773 at Đồng Mơ, Tonkin. After his profession as a
Dominican, he was sent to the Philippines. An extant account tells
of the difficulties of their sailing across the Atlantic, their
march across Mexico, and a difficult final voyage across the
Pacific. When they finally arrived, Manila was in the hands of the
English. After months of searching for his Dominican brothers, he
located the community and was ordained. Thereafter he travelled by
ship another 66 days to China, from where he was deported to Tonkin.
His ministry lasted for only a very short time before he was
arrested and imprisoned for 3 years. He was beheaded with St.
Vincent Liem. Beatified 1906.
Catanhêđa, Jacinto
Gia, linh mục Đa Minh; sanh 1743 tại Sétavo (Valencia), Tây Ban
Nha; chết 7/11/1773 tại Đồng Mơ. Sau khi khấn ḍng Đa Minh, ngài
được gửi đi Phi Luật. Được ghi chép đầy đủ về chuyển vượt biển khó
khăn của ngài qua Đại Tây Dương, hành tŕnh đường bộ băng ngang qua
Mễ Tây Cơ, và một chuyến hải hành khó khăn khác trên Thái B́nh
Dương. Khi đến được Manila, cha bị rơi vào tay người Anh. Sau một
tháng trời t́m kiếm các người anh em Đa Minh, cha đă gặp được họ và
được chịu chức thày cả. Sau đó ngài phải đi tầu mất Thereafter ngày
mới tới được Trung Hoa, nơi đây ngài bị trục xuất sang Bắc Việt.
Thời gian truyền giáo của ngài rất ngắn ngủi trước khi ngài bị bắt
và cầm tù trong 3 năm. Ngài bị xử trảm (chém đầu) cùng với Thánh
Vinh Sơn Liêm. Phong Á Thánh 1906.
10.Chieu van Do, Francisco (Francis
Chien, Francis Do van Chieu, Phanxicô Đỗ Văn Chiểu), Dominican
tertiary, lay catechist; b. ca. 1796-97 at Trung Lễ, Liên Thủy, Nam
Định (near Hà Nội), Tonkin; d. 12 June 1838 at Nam Định. Francis
aided the Dominican priests in their Vietnamese mission. He was
captured in the village of Kien-lao with Bishop Dominic Henares,
whom he was serving as catechist, and beheaded with him. His remains
were also retrieved by Christians seeking their preservation.
Beatified 1900. Feast: 25 June.
Phanxicô Đỗ Văn
Chiểu, Ḍng Ba Đa Minh, thầy giảng; sanh khoảng 1796-97 tại
Trung Lễ, Liên Thủy, Nam Định; chết 12/6/1838 tại Nam Định. Ngài
giúp các cha Đa Minh trong việc truyền giáo tại Việt Nam. Ngài bị
bắt tại tỉnh Kiên-Lao cùng với Đức Giám Mục Dominic Henares, ngài
giúp ĐGM dạy giáo lư, và chịu xử trảm (chém đầu) cùng với ĐGM. Hài
cốt của ngài đă được giáo dân thu lượm và tồn trữ. Phong Á Thánh
1900. Ngày Lễ: 25 tháng 6.
11. Con, John Baptist (Gioan
Baotixita Cỏn), married man, lay catechist; b. 1805 at Kẻ Báng, Nam
Định (near Hà Nội, Tonkin); d. 8 Nov. 1840, at Bảy Mẫu, Tonkin.
Beheaded. Beatified 1900. Feast: 7 Nov.
Gioan Baotixita Cỏn,
lư trưởng, có vợ, thầy giảng; sanh 1805 tại Kẻ Bàng, Nam Định; chết
8/11/1840, tại Bảy Mẫu. Xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày
Lễ: 7 tháng 11
12. Cornay, Jean-Charles
(John Cornay, John Corny, Jean-Charles Cornay Tân), priest; b. 1809
at Loudun (Poitiers), France; d. 20 Sept. 1837, at Sơn Tây, Annam.
Cornay worked in Annam as a member of the MEP. He was arrested at
Ban-no, Tonkin. He had been "framed" by the wife of a brigand chief,
who had planted weapons in a plot of land that he cultivated.
Thereafter Cornay was kept in a cage for 3 months and taken out only
to be bound and brutally beaten. He was compelled to use his fine
voice to sing to his captors. He was cut into pieces. Beatified
1900. 8 Feb.
Jean-Charles Cornay
Tân, linh mục; sanh 1809 tại Loudun (Poitiers), Pháp; chết
20/9/1837, tại Sơn Tây. Cha Tân hoạt động tại Bắc Phần như một giáo
sĩ của Hội Thừa Sai Balê. Cha bị bắt tại Bản-no. Cha bị vợ của một
tướng cướp gài bẫy, người này dấu vũ khí trong thửa ruộng cha cầy
cấy. Từ đó cha bị nhốt trong cũi trong ba tháng, và chỉ được thả ra
để đi trói buộc và tra tấn. Ngài bị bắt phải hát cho các tên cai
ngục, v́ giọng của ngài rất hay. Ngài bị phânthay làm nhiều mảnh.
Phong Á Thánh 1900. Ngày lễ: 8 tháng 2.
13. Cuénot, Étienne-Théodore (Stephen
Cuénot, Étienne-Théodore Cuénot Thể), bishop, vicar apostolic; b.
1802 at Beaulieu, Besançon, France; d. 14 Nov. 1861, at B́nh Định,
Cochin-China. He was ordained, became a member of the MEP, and was
sent to Annam. In 1833, he was appointed vicar apostolic of East
Cochin-China and consecrated bishop in Singapore. He labored in the
missions, establishing three vicarates during his 25-year
episcopate. When the persecutions heightened he was safely hidden
until he had to emerge for water at which time he was arrested. He
died of dysentery just before the edict for his execution arrived.
Beatified 1909. Feast: 8 Feb.
Stêphanô-Théodore
Cuénot Thể, Giám Mục; sanh 1802 tại Beaulieu, Besançon, Pháp;
chết 14/11/1861, tại B́nh Định. Ngài được thụ phong limh mục, trở
thành một giáo sĩ của Hội Thừa Sai Balê, được gửi sang Trung Phần.
Năm 1833 được bổ nhiệm làm Đại Diện Tông Ṭa Miền Tây và tấn phong
Giám Mục Singapore.
Ngài cố gắng hoạt động, thành lập 3 giáo hạt trong thời gian 25 làm
giám mục. Khi việc đàn áp gia tăng, ngài được ẩn náu an toàn cho tới
khi phải lộ diện để t́m nước uống và bị bắt. Ngài chết rũ tù v́ bệnh
kiết lỵ ngay trước khi có lệnh xử tử ngài. Phong Á Thánh 1909. Ngày
Lễ: 8 tháng 2
14. Dac Nguyen, Matthew (Matthew
Nguyễn Văn Phượng, Matthew Phuong, Matthêô Nguyễn Văn Đắc (Phượng)),
lay catechist; b. ca. 1801 at Kẻ Lai (Ke-lay), Quảng B́nh,
Cochin-China; d. 26 May 1861, near Đồng Hới, N. Cochin-China. Like
Andrew Dũng-Lạc, he used an alias. Beheaded. Beatified 1909.
Matthêô Nguyễn Văn
Đắc (Phượng), trùm họ, thầy giảng; sanh khoảng 1801 tại Kẻ Lai,
Quảng B́nh, chết 26/5/1861, gần Đồng Hới. Cũng như Anrê Dũng-Lạc,
ngài dùng tên hiệu. Bị xử trảm (chết chém). Phong Á Thánh 1909.
15. Da, Peter
(Peter Dai, Phêrô Đa), lay catechist; b. at Ngọc Cục, Nam Định (near
Hà Nội), Tonkin; d. 17 June 1862, in Nam Định. He was burnt alive in
a bamboo hut with two Catholic fishermen. Beatified 1951.
Phêrô Đa, thầy
giảng; sanh tại Ngọc Cục, Nam Định; chết 17/6/1862, tại Nam Định.
Ngài bị thiêu sống trong một lều tre cùng với hai người dân chài
Công Giáo. Phong Á Thánh 1951.
16. Dat Dinh, Domingo Nicolas (Dominic
Nicholas Dat, Đaminh Đinh Đạt), soldier; b. 1803 in Phú Nhai, Nam
Định (near Hà Nội), Tonkin; d. July 18, 1838, in Nam Định. When it
was discovered that St. Dominic was a convert to Christianity, he
was arrested, and stripped of his military position for embracing
the faith. He may have been a Dominican tertiary. Strangled.
Beatified 1900.
Đaminh Đinh Đạt,
binh sĩ; sanh1803 tại Phú Nhai, Nam Định; chết 18/7/1838, tại Nam
Định. Khi người ta khám phá rằng ngài là một người tân ṭng, ngài bị
bắt, bị tước bỏ chức vụ vị đức tin công giáo. Ngài có thể thuộc Ḍng
Ba Đa Minh. Chịu xử giảo (thắt cổ) chết. Phong Á Thánh 1900.
17. Dat, Juan (John
Dat, Gioan Đạt), priest; b. ca. 1764 in Đồng Chuối, Thanh Hóa, West
Tonkin; d. 28 Oct. 1798, in West Tonkin. Dat, described as a man of
great serenity, was ordained to the priesthood in 1798. Following
his arrest as an outlawed priest, he was held in captivity for 3
months, then beheaded. He and Emmanuel Trieu were the first
Vietnamese diocesan priests for whose martyrdom a written account
has been preserved. Beatified 1900.
Gioan Đạt, linh
mục; sanh khoảng 1764 tại Đồng Chuối, Thanh Hóa; chết 28/10/1798.
Thánh Đạt, được mô tả là một người rất b́nh thản, được thụ phong
linh mục năm 1798. Sau khi bị bắt v́ tội làm linh mục bất hợp pháp,
ngài bị tù 3 tháng, rồi bị xử trảm (chém đầu). Ngài và thánh
Emmanuel Triệu là những vị linh mục triều đầu tiên mà cuộc tử đạo đă
được ghi chép và lưu trữ. Phong Á Thánh 1900.
18. De Van Nguyen, Tomas (Thomas
De, Tôma Nguyeễn Văn Đệ), tailor, Dominican tertiary; b. 1810, in Bồ
Trang, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. 19 Dec. 1839, in Cổ Mễ,
Tonkin. He was strangled with four Dominic Uy, Francis Xavier Mau,
Stephen Vinh, and another companion for giving shelter to the
missionaries. Beatified 1900.
Tôma Nguyễn Văn Đệ,
thợ may, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1810, tại Bồ Trang, Nam Định, chết
19/12/1839, tại Cổ Mễ . Ngài bị xử giảo (thắt cổ) chết cùng với bốn
người khác, trong đóa có Đaminh Uy, Phanxicô Xaviê Mầu, Stêphanô
Vinh và một người khác v́ che dấu các vị thừa sai. Phong Á Thánh
1900.
19. Delgado, Ignacio
(Ignatius Delgado, Clemente Ignatius Delgado, Clememté Ignaxiô
Delgaho Hy); Dominican bishop of East Tonkin; b. ca. 1761 at Villa
Felice, Spain; d. 21 July 1838, at Nam Định (near Hà Nội), Tonkin.
Most of the information on Delgado derives from the decree of
condemnation. After professing himself as a Dominican, he was sent
to the Tonkinese mission, where he labored for nearly 50 years and
was appointed vicar apostolic of East Tonkin. He had been hidden in
the village of Kien-lao until he was betrayed through the artful
questioning of a young boy. The bishop was locked in a cage. When
questioned he answered truthfully about himself but would reveal
nothing about other Christians. For this the 76-year-old bishop died
of dysentery and hunger in a cage exposed to the summer sun and the
taunting of onlookers. After his death soldiers cut off his head and
tossed his remains into the river, where they were recovered by
fishermen and honorably buried by Jerome Hermosilla. Beatified 1900.
Feast: 11 July.
Clêmentê Ignaxiô
Delgaho Hy; Giám mục Đa Minh; sanh khoảng 1761 tại Villa Felice,
Tây Ban Nha; chết 21/7/1838, tại Nam Định. Đa số những tin tức về
thánh Hy xuất xứ từ bản án tử h́nh của ngài. Sau khi được tấn phong
là thừa sai Đa Minh, ngài được sai đến đây, nơi ngài hoạt động vất
vả trong 50 năm và được bổ nhiệm làm Đại Diện Tông Ṭa Miền Tây.
Ngài trốn trong làng Kien-lao cho đến khi bị phản v́ sự tra khảo
khéo léo một đứa bé trai. Ngài bị nhốt trong cũi. Khi bi tra khảo,
ngài trả lời thành thật mọi sự về ngài, nhưng không tiết lộ ǵ về
các người giáo dânkhác. V́ thế ngài đă chết rũ tù năm 76 tuổi v́
bệnh kiết lỵ và đói ăn trong một cái cũi bị phơi nắng hè và bị người
qua lại xỉ nhục. Sau khi ngài chết binh sĩ chặt đầu ngài và ném thi
thể xuống sông, dân đánh cá vớt được xác ngà và được Đức Cha Jerome
Hermosilla chôn cất tử tế. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 11 tháng 7.
20.
Diaz Sanjurjo, José (Joseph
Diaz, Giuse Maria Diaz Sanjuro An), Dominican bishop, vicar
apostolic; b. 1818 at Santa Eulalia de Suegos, Lugo, Spain; d. 20
July 1857 in Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. His parents had
determined that he would have a successful career using his literary
skills. He secretly entered the Dominicans at Ocađa, Spain. There he
was trained for the missions. He made his vows at Cadiz prior to
undertaking the 120-day voyage to Manila, where he was assigned
teaching duties at the University of Santo Tomas. After six months,
he entered Tonkin with Melchoir Garcia-Sampedro under the cover of
night disguised in native dress. Shortly thereafter, Diaz was
appointed vicar apostolic of Central Tonkin with Garcia as his
coadjutor. Although the Christian community tried to hide them as
the persecution intensified. Sanjuro was arrested in a surprise raid
and imprisoned for 2 months during which he demonstrated his
forgiveness of his betrayer. He was beheaded and his body thrown
into the sea. Beatified 1951.
Giuse Maria Diaz
Sanjuro An, Giám mục Đa Minh, Đại Diện Tông Ṭa; sanh 1818 tại
Santa Eulalia de Suegos, Lugo, Tây Ban Nha; chết 20/7/1857 tại Nam
Định. Cha mẹ ngài cho rằng ngài phải có một cuộc đời sự nghiệp văn
chương thành công rực rỡ. Ngài lén vào tu ḍng Đa Minh tại Ocađa,
Tây Ban Nha. Nơi đây ngài được huấn luyện để đi truyền giáo. Ngài
khấn ḍng tại Cadiz trước khi lên đường đi mất 120 ngày để tới
Manila, nơi đây ngài được bổ nhiệm làm giáo sư tại Đại Học Thánh
Tôma. Sau sáu tháng ngài vào Việt Nam ban đêm, cải trang bằng y phục
của dân chúng cùng với Melchoir Garcia-Sampedro. Ngay sau đó, ngài
được bổ nhiệm làm Đại Diện Tông Ṭa Miền Trung với cha Garcia là phụ
tá. Mặc dầu giáo dân cố gắng che dấu hai ngài trong khi việc bắt bớ
gia tăng, ngài bị bắt trong một cuộc ruồng bố bất thần, và bị giam
hai tháng, trong thời gian này ngài tuyên bố tha thứ cho những người
phản bội ngài. Ngài bị xử trảm (chém đầu) và xác bị ném xuống biển.
Phong Á Thánh 1951.
21. Dich Nguyen, Anthony (Anthony
Nguyen Dich, Antôn Nguyễn Đích), farmer; b. in Chi Lăng, Hà Nội,
Tonkin; d. 12 Aug. 1838, Bảy Mẫu, Tonkin. St. Anthony used his
wealth from agriculture to generously assist the work of the MEP. He
was arrested for sheltering priests, including James Nam, who were
fleeing government persecution. Beheaded. Beatified 1900.
Antôn Nguyễn Đích,
nông dân; sanh tại Chi Long, Nam Định; chết 12/8/1838, tại Bảy Mẫu.
Thánh Antôn Đích dùng gia sản nông nghiệp của ngài để giúp cho công
việc truyền giáo của Hội Thừa Sai Balê. Ngài bị bắt v́ che dấu các
linh mục, kể cả Giacôbê Năm, là người đang chạy trốn việc lùng bắt
của nhà vua. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
22. Diem The Nguyen, Vincent (Vinh
Sơn Nguyễn Thế Điểm), priest; b. 1761 at An Do, Quảng Trị,
Cochin-China; d. 24 Nov. 1838, at Đồng Hới, Tonkin. Beheaded.
Beatified 1900.
Vinh Sơn Nguyễn Thế
Điểm, linh mục; sanh 1761 tại Ân Đô, Quảng Trị, chết 24/11/1838,
tại Đồng Hới. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
23. Du Viet Định, Tomas (Thomas
Du, Tôma Đinh Viết Dụ), priest, Dominican tertiary; b. 1774 at Nam
Định (near Hà Nội), Tonkin; d. 26 Nov. 1839, at Bảy Mẫu, Tonkin.
After his ordination Thomas worked in the Province of Nam-Định. He
underwent horrible tortures before he was beheaded. Beatified 1900.
Feast: 31 May 31.
Tôma Đinh Viết Dụ,
linh mục, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1774 tại Phú Nhai, Nam Định; chết
26/11/1839, tại Bảy Mẫu. Sau khi chịu chức cha Dụ hoạt động tại tỉnh
Nam-Định. Ngài bị tra tấn dă man trước khi bị xử trảm (chém đầu).
Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 31 tháng Năm.
24. Due Van Vo, Bernardo (Bernard
Vo van Due, Bênađô Vơ Văn Duệ), priest; b. 1755 at Quần Anh, Nam
Định (near Hà Nội), Tonkin; d. 26 Nov. 1838, at Ba Tooa, Tonkin.
Bernard converted to the faith, studied in the seminary, and was
ordained. After laboring for many years in the mission, Bernard
retired. He was living quietly until he felt called to offer himself
to the pagan soldiers as a Christian priest. Beheaded at age 83.
Beatified 1900. Feast: 1 Aug.
Bênađô Vơ Văn Duệ,
linh mục; sanh 1755 tại Quần Anh, Nam Định; chết 1 tháng 8, 1838,
tại Ba Ṭa. Cha Duệ vốn là một tân ṭng, học chủng viện, và được thụ
phong linh mục. Sau nhiều năm hoạt động truyền giáo, ngài về hưu,
sống thầm lặng cho đến khi có tiếng gọi phải tự thú với quân sĩ rằng
ḿnh là linh mục. Bị xử trảm (chém đầu) năm 83 tuổi. Phong Á Thánh
1900. Ngày Lễ: 1 tháng 8.
25. Dumoulin-Borie, Pierre (Peter
Dumoulin, Phêrô Dumoulin-Borie Cao), missionary priest of the MEP;
b. 1808 at Cors (diocese of Tulle), France; d. 24 Nov. 1838, at Đồng
Hới, Tonkin. St. Peter studied for the priesthood in Paris, was
ordained in 1832, and sent to Tonkin. He was arrested in 1836. While
in prison he was appointed vicar apostolic and titular bishop of
Western Tonkin, but was never consecrated prior to his beheading.
Beatified 1900.
Phêrô Dumoulin-Borie
Cao, Giám mục Hội Thừa Sai Balê; sanh 1808 tại Cors (địa phận
Tulle), Pháp; chết 24 tháng 11 1838, tại Đồng Hới. Thánh Cao học
chủng viện tại Balê và được thụ phong năm 1832, và được gửi đi Bắc
Phần. Ngài bị bắt năm 1836. Trong khi bị giam, ngài dược bổ nhiệm
làm Đại Diện Tông Ṭa và làm Giám Mục Miền Tây, nhưng chưa được tấn
phong trước th́ bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
26. Dung Lac An Tran, Andrew (Anrê
Trần An Dũng (Lạc)), priest; b. c. 1795 in Bắc Ninh, Tonkin; d. 21
Dec. 1839, Cầu Giấy, Tonkin. When Dung Anh Tran was 12, his family
moved to (Hà-Nơi) Hà Nội to find work. Although his parents were
pagan, they allowed their son to receive instruction from a lay
catechist so that he might benefit from the education generally
denied the poor. He was baptized Andrew at Vinh-Tri. He studied
Chinese and Latin, served as a catechist for ten years, and then was
ordained to the priesthood in 1823. He was a tireless preacher—both
by word and example—in several parishes until his arrest in 1835 as
a Christian. His parishioners gathered the money needed to purchase
his release. Thereafter, he changed his name from Dung to Lac in
order to disguise his identity and went to another area to continue
his ministry. On 10 November 1839, he was again arrested with
another Vietnamese priest, Peter Thi. Both were freed once ransom
was paid on their behalf, but they were soon arrested again and
taken to Hà Nội, where priests of the MEP were singled out for
especially harsh treatment and tortures. Beheaded. Beatified 1900.
Feast formerly on 26 Dec.
Anrê Trần An Dũng
(Lạc), linh mục; sanh 1795 tại Bắc Ninh, chết 21/12/1839, tại
Cầu Giấy. Khi Trần Anh Dũng lên 12 tuổi, gia đ́nh lên Hà Nội t́m
việc. Mặc dầu cha mẹ không có đạo, ngài được học giáo lư của một
thầy giảng để có được số vốn học thức mà con cái nhà nghéo không có.
Ngài được rửa tội tại Vinh-Tri. Ngài học tiếng Trung Hoa và Latinh,
được làm thầy giảng 10 năm, và rồi được thụ phong linh mục năm 1823.
Ngài là một nhà truyền giáo kiên tŕ không biết mệt, bằng lời nói và
việc làm, tại nhiều giáo xứ cho đến khi bị bắt năm 1835. Giáo dân
của ngài quyên góp đủ tiền để chuộc ngài. Sau đó ngài đổi tên từ
Dũng thành Lạc để che dấu căn cước, và rời sang một vùng khác để
tiếp tục sứ mạng. Ngày 10 tháng 11, 1839, ngài lại bị bắt cùng với
một linhmục Việt Nam khác là cha Phêrô Thi. Cả hai đều được thả ra
sau khi dân nộp đủ tiền chuộc, nhưng chẳng bao lâu sau cả hai lại bị
bắt và bị giải lên Hà Nội, nơi mà các linh mục thuộc Hội Thừa Sai
Balê bị giam riêng để bị tra tấn đặc biệt. Bị xử trảm (chém đầu).
Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 26 tháng 12.
27. Dung Van Dinh, Peter (Phêrô
Đinh Văn Dũng), lay catechist; b. in Đông Phú, Thái B́nh, Tonkin; d.
6 June 1862, in Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951.
Phêrô Đinh Văn Dũng,
thầy giảng; sanh tại Đồng Hào, Thái B́nh, chết 6/6/1862, tại Nam
Định. Phong Á Thánh 1951.
28. Duong, Paul (Paul
Dong, Phalô Vũ Văn Dương (Đổng)), layman; b. 1792 at Vực Đường, Hưng
Yên, Tonkin; d. 3 June 1862, in Nam Định (near Hà Nội), Tonkin.
Beatified 1951.
Phaolô Vũ Văn Dương
(Đổng), giáo dân, trùm họ; sanh 1792 tại Vực Đường, Hưng Yên,
chết 3/6/1862, tại Nam Định. Phong Á Thánh 1951.
29. Duong Van Truong, Peter (Peter
Truong Van Duong, Phêrô Trương Văn Đường), lay catechist; b. 1808 at
Kẻ Sở, Hà Nam, Tonkin; d. 18 Dec. 1838, at Sơn Tây, Annam. He was
strangled together with another catechist, Peter Truat, for refusing
to trample upon the crucifix. Beatified 1900.
Phêrô Trương Văn
Đường, thầy giảng; sanh 1808 tại Kẻ Sở, Hà Nam; chết 18/12/1838,
tại Sơn Tây. Ngài bị xử giảo (treo cổ chết) cùng với một thầy giảng
khác là Phêrô Truật, v́ không chịu bước qua thập giá. Phong Á Thánh
1900.
30.
Duong, Vincent
(Vinh-sơn Dương), layman; b. in Doăn Trung, Thái B́nh, Tonkin; d. 6
June 1862, at Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951.
Vinh-sơn Dương,
giáo dân; sanh tại Doăn Trung, Thái B́nh, chết 6 tháng 6 1862, tại
Nam Định. Phong Á Thánh 1951.
31. Fernandez, José (Joseph
Fernandez, Giuse Fernandez Hiền), Dominican priest; b. 1775 at
Ventosa de la Cueva, Spain; d. 24 July 1838 in Nam Định (near Hà
Nội), Tonkin. After his profession as a Dominican friar, he studied
in the seminary expressly to serve in the Vietnamese mission. In
1805, he was sent to Tonkin, where he was ordained. He was appointed
provincial vicar there and arrested shortly thereafter. Beheaded.
Beatified 1900. Feast: July 11.
Giuse Fernandez Hiền,
linh mục Đa Minh; sanh 1775 tại Ventosa de la Cueva, Tây Ban Nha;
chết 24 tháng Bẩy 1838 tại Nam Định. Sau khi được khấn làm một thầy
ḍng Đa Minh, ngài được học học trong chủng viện để phục vụ tại Việt
Nam. Năm 1805, ngài được gửi đến Bắc Hà, nơi đây ngài được thụ phong
linh mục. Được bổ nhiệmlàm giám tỉnh ở đây, và bị bắt ngay sau đó.
Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 11 tháng Bẩy.
32. Gagelin, François (Francis
Isidore Gagelin, Francois-Isidore Gagelin Kính), priest; b. 1799 at
Montperreux (Besançon), France; d. 17 Oct. 1833 in Băi Dâu (Bồng
Sơn), Cochin-China. Belonged to the MEP. Sent to Cochin-China in
1822 (age 23), where he was ordained to the priesthood upon his
arrival. He worked zealously until the outbreak of persecution, when
he gave himself up to the mandarin of Bongson and was strangled.
Beatified 1900.
Phanxicô-Isidore
Gagelin Kính, linh mục; sanh 1799 tại Montperreux (Besançon),
Pháp; chết 17 tháng 10 1833 tại Băi Dâu (Bồng Sơn). Thuộc Hội Thừa
Sai Balê. Được gửi đến Bắc Hà năm 1822 (23 tuổi), ở đây ngài được
thụ phong linh mục khi mới tới nơi. Ngài hoạt động hăng hái cho đến
vụ đàn áp bùng nổ, ngài tự thú với quan lại Bồng Sơn và bị treo cổ.
Phong Á Thánh 1900.
33. Gam Van Le, Matthew (Matthew
Le van Gam, Matthêô Lê Văn Gẫm), merchant; b. ca. 1812 in G̣ Công,
Biên Ḥa, Tonkin; d. 11 May 1847, in Chợ Đũi, Annam. As a dedicated
member of the MEP, he carried the missionaries in his fishing boat
from Singapore to Annam. He was captured in this illegal act in
1846, imprisoned, tortured, and beheaded. Beatified 1900. Feast: 26
May.
Matthêô Lê Văn Gẫm,
nhà buôn; sanh khoảng 1812 tại G̣ Công, Biên Ḥa; chết 11 tháng Năm
1847, tại Chợ Đũi, Nam Phần. Là một thành phần nồng nhiệt của Hội
Thừa Sai Balê, ngài hoạt động truyền giáo trên chiếc tầu đánh cá từ
Singapore sang Việt Nam. Ngài bị bắt trong công việc bất hợp pháp
này năm 1846, bị cầm tù, bị tra tấn, và xử trảm (chém đầu). Phong Á
Thánh 1900. Ngày Lễ: 26 tháng Năm.
34. Garcia Sampedro, Melchoir
(Melchior Garcia-Sampedro Xuyên), Dominican, vicar apostolic; b.
1821 at Cortes, Asturias, Spain; d. 28 July 1858, in Nam Định (near
Hà Nội). Melchoir was born into a poor family that was unable to
provide him with an education. He earned his way through school by
teaching grammar to younger students. He opted to become a Dominican
(1845) and was prepared for the missions at the novitiate at Ocađa.
He went to the Philippines, and then to Tonkin in an arduous journey
(with José Diaz Sanjurjo). Shortly after their arrival Garcia was
named coadjutor to Diaz, the vicar apostolic. While Gracia wanted to
proclaim publically that he was a priest, the local Christian
community convinced him that his presence with them was needed, an
they kept him in hiding. Eventually Garcia was found, arrested, and
put in a cage with two native brothers. He was hacked to death, the
brothers beheaded, and their remains were thrown into a ditch. Some
of their relics were recovered. Beatified 1951.
Melchior
Garcia-Sampedro Xuyên, Đa Minh, Đại Diện Tông Ṭa; sanh 1821 tại
Cortes, Asturias, Tây Ban Nha; chết 28 tháng Bẩy 1858, tại Nam Định.
Melchoir sinh trưởng trong một gia đ́nh nghèo khó không thể cho ngài
ăn học. Ngài dạy văn phạm cho các học sinh nhỏ để có tiền ăn học.
Ngài lựa chọn ơn gọi làm linh mục Đa Minh (1845), và được huấn luyến
cho việc truyền giáo tại chủng viện Ocada. Ngài đi Phi Luật Tân, và
sau đó làm một hành tŕnh gian khổ cùng với Đức Cha José Diaz
Sanjurjo. Ngay sau khi tới nơi, Garcia được bổ nhiệm làm phụ tá cho
Đức Cha Diaz, vị Đại Diện Tông Ṭa. Khi cha Garcia muốn tuyên bố
công khai rằng ngài là một linh mục, công đồng công giáo địa phương
thuyết phục được ngài rằng họ cần sự hiện diện của ngài, và ngài đă
để cho họ che dấu ngài. Nhưng rồi cha Garcia cũng bị khám phá, bị
bắt, và nhốt trong cũi với hai người anh em đồng hương của ngài.
Ngài bị lăng tŕ (phân thây), các bạn ngài bị xử trảm (chém đầu), và
xác họ bị thẩy xuống hố. Một số xương thánh của họ được thu lượm.
Phong Á Thánh 1951.
35. Gil de Federich, Francisco
(Francis Gil, Phanxicô Gil de Fedrich Tế), Dominican priest; b. 1702
in Tortosa, Cataluđa, Spain; d. Jan. 22, 1745 at Chà Cổ, Tonkin. St.
Francis was educated in Barcelona and became a Dominican there
before being sent to the Philippines. In 1732, he continued on to
Tonkin, where he was arrested in 1742-43. During his confinement Gil
directed a fruitful apostolate, then he was beheaded. He is the
earliest martyr of whom there is substantial documentation.
Beatified 1906. Feast: Jan. 29.
Phanxicô Gil de
Fedrich Tế, linh mục Đa Minh; sanh 1702 tại Tortosa, Cataluda,
Tây Ban Nha; chết 22/1/1745 tại Chà Cổ. Thánh Phanxicô Tế học tập
tại Barcelona và trở thành một linh mục Đa Minh ở đó trước khi được
gửi đi Phi Luật Tân năm 1732, ngài tiếp tục đi Bắc Hà, nơi đây ngài
bị bắt năm 1742-43. Trong khi bị giam cầm cha Gil vẫn truyền giáo
tốt đẹp, rồi ngài bị xử trảm (chém đầu). Ngài là vị tử đạo tiên khởi
mà hồ sơ phong thánh đầy đủ. Phong Á Thánh 1906. Ngày Lễ: 29 tháng
1.
61. Ha Trong Mao, Dominic
(Dominic Mau, Đaminh Mạo), layman; b. 1818 in Ngọc Cục, Nam Đ́nh,
Tonkin; d. June 16, 1862, in Làng Cốc, Tonkin. Beatified 1951.
Đaminh Mạo, giáo
dân; sanh 1818 tại Ngọc Cục, Nam Định; chết ngày 6 tháng 6, 1862,
tại Làng Cốc. Phong Á Thánh 1951.
36. Hanh Van Nguyen, Domingo (Dominic
Du, Dominic Nguyen Van Hanh, Đaminh Nguyễn Văn Hạnh), Hanh is his
alias; his real name is Domingo Du, Dominican priest; b. 1772 in
Năng A, Nghệ An, Tonkin; d. Aug. 1, 1838, in Ba Ṭa, Tonkin. He
ministered as a priest to persecuted Christians for decades before
his arrest and execution as a Christian at age 67. Beatified 1900.
Đaminh Nguyễn Văn
Hạnh, Hạnh là tên hiệu; tên thật của ngài là Domingo Du, linh
mục Đa Minh; sanh 1772 tại Năng A, Nghệ An, chết 1 tháng 8, 1838,
tại Ba Ṭa. Ngài chăm sóc cho các giáo dân bị đàn áp trong mấy chục
năm trước khi ngài bị bắt và bị xử trảm (chém đầu) năm 67 tuổi.
Phong Á Thánh 1900.
37. Hanh, Paul (Phaolô
Hạnh), layman; b. 1826 in Quán, Gia Định, Cochin-China; d. May 28,
1859 near Saigon (Ho-Chi-Minh City). He abandoned formal practice of
his faith to join a band of outlaws, although he secretly assisted
the Christian community. When he was arrested for his crimes, he
professed his faith and, after frightful tortures, was beheaded.
Beatified 1909.
Phaolô Hạnh,
giáo dân; sanh 1826 tại Quán, Gia Định, chết 28 tháng Năm, 1859 gần
Saigon. Ngài từ bỏ việc giữ đạo để gia nhập một nhóm giặc phản loạn,
mặc dầu vẫn bí mật giúp đỡ các cộng đồng công giáo. Khi ngài bị bắt
về tội của ḿnh, ngài tuyên xưng đức tin và sau khi bị tra tấn khủng
khiếp, bị xử trảm (chém đầu) Phong Á Thánh 1909.
38. Henares, Domingo (Dominic
Henarez, Đaminh Henares Minh); Dominican auxiliary bishop; b. 1765
in Baena, Cordova, Spain; d. June 25, 1838, in Nam Định (near Hà
Nội), Tonkin. He was appointed bishop-coadjutor (1803) to St.
Ignatius Delgado, vicar apostolic of Tonkin. After working for about
50 years in Vietnam, Bishop Henares hid himself in the village of
Kien-lao with his bishop during a renewed outbreak of persecution.
He managed to escape immediate arrest by hiding himself in a fishing
boat. Unfortunately, the agitation of the boatman betrayed him. A
detachment of 500 soldiers was sent to arrest Henares and his
catechist St. Francis Chien. They were kept separate from Delgado
and beheaded 2 weeks after their bishop's death. Dominic died
praising God and proclaiming his faith. His body was recovered and
buried by Hermosilla. Beatified 1900.
Đaminh Henares Minh;
Giám mục phụ tá Đa Minh; sanh 1765 tại Baena, Cordova, Tây Ban Nha;
chết 25 tháng 6, 1838, tại Nam Định. Ngài được phong làm giám mục
phụ tá năm cho Thánh Ignatius Delgado, Giám Mục Đại Diện Tông Ṭa
Bắc Hà. Sau khi hoạt động 50 năm tại Việt Nam, Đức Cha Henares phải
trốn tại làng Kiên-lao cùng với Đức Giám chính ṭa trong thời gian
bách hại nặng nề. Ngài phải trốn trên một chiếc thuyền đánh cá. Tiếc
thay sự bối rối của chủ thuyền khiến cho sự hiện diện của ngài bị
tiết lộ. Một toán 500 binh sĩ được gửi tới để bắt ngài và thầy giảng
Phanxicô Chiểu. Hai người này bị nhốt riêng không cùng chỗ với Đức
Cha Delgado và bị xử trảm (chém đầu) 2 tuần sau khi Đức Cha bị tử
h́nh. Ngài chết trong khi ca tụng Chúa và tuyên xưng đức tin. Xác
của ngài được thu lượm và được Đức Cha Hermosilla Liêm chôn cất.
Phong Á Thánh 1900.
39.
Hermosilla, Jeronimo (Jerome
Hermosilla, Jêrônimô Hermosilla Liêm), Dominican bishop East Tonkin;
b. 1880 at Santo Domingo de la Calzada, Old Castile, Spain; d. Nov.
1, 1861, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. After his profession as a
Dominican, he was sent to Manila, where he was ordained. In 1828, he
was appointed to the mission at East Tonkin. In April 1841, he
succeeded St. Ignatius Delgado as vicar apostolic and consecrated
bishop, which marked him for persecution. Nevertheless, his native
intelligence—and divine protection—enabled him to serve his flock
for 20 years. As his first episcopal task, he gathered the relics of
his two predecessors and record the eyewitness accounts of their
martyrdoms. After many trials and the loss of some of his finest
supporters, Hermosilla was betrayed by an apostate. He and
Berrio-Ochoa had been hidden aboard a ship that would take them to a
group of Christians under duress and in need of the sacraments. They
almost escaped, but were captured, placed in chains, and marched to
the chains under the escort of 300 soldiers. At the outskirts of Hà
Nội a crucifix had been laid in the road so that they would have to
trample on it to proceed. They fought so vigorously against doing so
that the soldiers finally removed it. Together with several other
Dominicans and laity they were taken in cages to the execution site,
where they were tied to stakes on the ground and beheaded. Their
bodies were guarded for several days to prevent Christians from
rescuing the precious relics. Beatified 1906.
Jêrônimô Hermosilla
Liêm, Giám mục Đa Minh; sanh 1880 tại Santo Domingo de la
Calzada, Old Castile, Tây Ban Nha; chết 1, 11, 1861, Hải Dương. Sau
khi khấn ḍng Đa Minh, ngài được gửi đi Manila, nơi đây được thụ
phong linh mục. Năm 1828, ngài được bổ nhiệm sang Việt Nam . Tháng
Tư 1841, ngài thay thế Thánh Ignatius Delgado làm Đại Diện Tông Ṭa
và được tấn phong Giám mục, điều này khiến cho ngài bị bách hại. Tuy
nhiên nhờ bản chất thông minh và ơn trên che chở, ngài phục vụ đàn
chiên của ngài được 20 năm. trong nhiệm vụ đầu tiên là giám mục,
ngài thâu lượm xương thánh của hai vị giám muc tiền nhiệm và ghi
nhận chứng từ của các nhân chứng về vụ tử đạo của các ngài. Sau rất
nhiều cuộc thử thách và mất mát những người yểm trợ ngài đắc lực
nhất, Đức Cha Hermosilla bị một phản đồ tố cáo. ngài và Đức Cha
Berrio-Ochoa Vinh đang trốn trên một chiếc tầu đưa các ngài tới gặp
một số giáo dân đang bị bách hại và cần nhận các phép bí tích. Hai
ngài suưt trốn thoát, nhưng bị bắt, bị xiềng xích, và bị xích đi với
sự hộ tống của 300 binh sĩ. Tại ngoại ô Hà Nội, một thập giá đă được
đặt trên đường đi để buộc các ngài phải bước qua. Hai ngài chống cự
dữ dội, khiến cho binh sĩ phải rời bỏ thập giá. Cùng với nhiều tu sĩ
Đa Minh và giáo dân khác, họ bị bỏ vào cũi và khiêng đi tới địa điểm
hành quyết. Noi đây họ bị trói vào cột chôn dưới đất và bị xử trảm
(chém đầu). Xác của các ngài bị quan quân canh giữ nhiều ngày để
ngăn không cho giáo dân đến thâu lượm xương thánh. Phong Á Thánh
1906.
40. Hien Quang Do, José (Joseph
Hien, Joseph Yeun, Giuse Đỗ Quang Hiển), Dominican priest; b. 1775
in Đồng Chuối, Ninh B́nh, Tonkin; d. May 9, 1840, at Nam-Định,
Tonkin. Beheaded. Beatified 1900. Feast: June 27.
Giuse Đỗ Quang Hiến,
linh mục Đa Minh; sanh 1775 tại Quần Anh, Nam Định, chết 9 tháng
Năm, 1840, tại Nam-Định. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
Ngày Lễ: 27 tháng 6.
41. Hieu Van Nguyen, Peter
(Peter Nguyen van Hieu, Phêrô Nguyễn Văn Hiếu lay catechist; b. 1783
in Đồng Chuối, Ninh B́nh, Tonkin; d. there on April 28, 1840. He
attachment to the MEP led to his beheading during the persecution of
Minh-Mang. Beatified 1900.
Phêrô Nguyễn Văn
Hiếu, thầy giảng; sanh 1783 tại Đồng Chuối, Ninh B́nh, chết ở
đây ngày 28, tháng Tư, 1840. Việc ngài trực thuộc Hội Thừa Sai Balê
khiên cho ngài bị xử trảm (chém đầu) trong thời gian bách hại đạo
của vua Minh-Mạng. Phong Á Thánh 1900.
42. Hoa Dac Phan, Simon
(Simon Phan Dac Hoa, Simon
Phan Dac Thu, Simon Phan Đắc Hooa), lay physician; b. 1778 in Mai
Vinh, Thưoa Thiên, Cochin-China; d. Dec. 12, 1840, in An Hooa, North
Cochin-China. In addition to serving his community as a doctor, St.
Simon was mayor of his native village. He was a married man with 12
children; nevertheless, he assisted the evangelization efforts of
the MEP. He persisted in coming to the aid of the persecuted clergy.
For this he was arrested, tortured, and beheaded. Beatified 1909.
Simon Phan Đắc Ḥa,
y sĩ, giáo dân; sanh 1778 tại Mai Vinh, Thừa Thiên, chết 12, tháng
12, 1840, tại An Ḥa. Ngoài việc làm y sĩ cho cộng đồng, Thánh Simon
c̣n là lư trưởng của làng của ngài. Ngài có vợ và 12 con, tuy nhiên,
ngài trợ giúp hất ḿnh cho việc truyền giáo của Hội Thừa Sai Balê.
Ngài luôn luôn trợ giúp các giáo sĩ bị bách hại. V́ vậy ngài bị bắt,
bị tra tấn, và chém đầu. Phong Á Thánh 1909.
43. Hoan Trinh Doan, John (John
Doan Trinh Hoan, Gioan Đoàn Trinh Hoan), priest; b. c. 1789-98 at
Kim-long, Cochin-China; d. May 26, 1861 near Đồng Hới (Doung Hoi),
Tonkin. He received his education from the missionaries ministering
in his land, continued his education through the seminary, and was
ordained. Beheaded under King Tự-Đức. Beatified 1909.
Gioan Đoàn Trinh
Hoan, linh mục; sanh khoảng 1789-98 tại Kim-long, Thừa Thiên;
chết 26 tháng Năm, 1861 gần Đồng Hới . Ngài được thụ huấn dưới sự
dạy dỗ của các vị thừa sai, tiếp tục học tập trong chủng viện và
được thụ phong linh mục. Bị xử trảm (chém đầu) dưới triều vua Tự
Đức. Phong Á Thánh 1909.
44. Huong Van Nguyen, Lawrence (Lorenzo
Huong, Laurensô Nguyễn Văn Hưởng), priest; b. c. 1802 in Kẻ
Sải, Hà Nội, Tonkin; d. Feb. 13, 1855-56, near Ninh-biuh, West
Tonkin. St. Lawrence ministered for many years before his arrest,
imprisonment and beheading. Beatified 1909. Feast: April 27.
Lôrensô Nguyễn Văn
Hưởng, linh mục; sanh 1802 tại Kẻ Sài, Hà Nội; chết 13 tháng 2,
1856, gần Ninh-B́nh. Thánh Hưởng truyền giáo nhiều năm trước khi bị
bắt, bị giam tù và bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1909. Ngày
Lễ: 27 tháng Tư.
45. Huy Viet Phan, Agustin
(Augustine Phan Viet Huy, Augustinô Phan Viết Huy), soldier; b. 1795
in Hạ Linh, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. June 12, 1838, Thưoa
Thiên, Cochin-China. After his arrest, he was stretched on a rack
and sawn in two with St. Nicholas The. Beatified 1900. Feast: June
13.
Augustinô Phan Viết
Huy, binh sĩ; sanh 1795 tại Hạ Linh, Bùi Chu, Nam Định; chết 13
tháng 6, 1839, tại Thừa Thiên. Sau khi bị bắt, ngài bị căng xác trên
một cái giá và bị cưa làm hai mảnh, cùng với Thánh Nicholas Thể.
Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 13 tháng 6.
46. Huyen, Dominic (Đaminh
Huyên), layman; b. 1817 in Đông Thành, Thái B́nh, Tonkin; d. June 5,
1862, in Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951.
Augustinô Phan Viết
Huy, binh sĩ; sanh 1795 tại Hạ Linh, Bùi Chu, Nam Định; chết 13
tháng 6, 1839, tại Thừa Thiên. Sau khi bị bắt, ngài bị căng xác trên
một cái giá và bị cưa làm hai mảnh, cùng với Thánh Nicholas Thể.
Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 13 tháng 6.
45. Huy Viet Phan, Agustin
(Augustine Phan Viet Huy, Augustinô Phan Viết Huy), soldier; b. 1795
in Hạ Linh, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. June 12, 1838, Thưoa
Thiên, Cochin-China. After his arrest, he was stretched on a rack
and sawn in two with St. Nicholas The. Beatified 1900. Feast: June
13.
Augustinô Phan Viết
Huy, binh sĩ; sanh 1795 tại Hạ Linh, Bùi Chu, Nam Định; chết 13
tháng 6, 1839, tại Thừa Thiên. Sau khi bị bắt, ngài bị căng xác trên
một cái giá và bị cưa làm hai mảnh, cùng với Thánh Nicholas Thể.
Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 13 tháng 6.
46. Huyen, Dominic (Đaminh
Huyên), layman; b. 1817 in Đông Thành, Thái B́nh, Tonkin; d. June 5,
1862, in Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. Beatified 1951.
Đaminh Huyện,
giáo dân; sanh 1817 tại Đông Thành, Thái B́nh; chết thiêu ngày 5
tháng 6, 1862, tại Nam Định. Phong Á Thánh 1951.
47. Hy-Dinh-Ho, Michael
(Michael Ho dinh Hy, Micae Hồ Đ́nh Hy), mardarin (high government
official); b. c. 1808 at Như Lâm (Nhu-lam), Cochin-China; d.
May 22, 1857 at An-Hoa (near Huế, North Cochin-China. St. Michael
was born into a noble, Christian family. He became a Great Mandarin
and superintendent of the royal silk mills. For a long time he did
not practice his faith, but eventually he became a leader and
protector of his fellow-Christians. Beheaded. Beatified 1909.
Micae Hồ Đ́nh Hy,
Quan Thái Bộc; sanh 1808 tại Nhu Lâm, Thừa Thiên; chết tháng 22 Năm,
1857 tại An-Ḥa (gần Huế). Thánh Hy sanh trưởng trong một gia đ́nh
vọng tộc, có đạo. Ngài trở thành một viên quan lại cao cấp và trông
nom nhà máy dệt tơ của triều đ́nh. Một thời gian khá lâu, ngài không
giữ đạo, nhưng rồi ngài trở thành một người lănh đạo và che chở cho
các người công giáo khác. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1909.
48.
Jaccard, François (Francis
Jaccard, Phanxicô Jaccard Phan), priest; b. 1799 at Onnion, Annecy,
Savoy, France; d. Sept. 21, 1838, at Nhan Biều, Annam. He entered
the seminary for MEP in Paris, was ordained, and was sent to
Cochin-China in 1826. Strangled. Beatified 1900.
Phanxicô Jaccard
Phan, linh mục; sanh 1799 tại Onnion, Annecy, Savoy, Pháp; chết
21 tháng 9, 1838, tại Nhan Biều. Ngài gia nhập chủng viện Hội Thừa
Sai Balê tại Paris, được thụ phong linh mục, và được gửi đi Bắc Hà
năm 1826. Bị xử giảo (thắt cổ) chết. Phong Á Thánh 1900.
49. Kham Trong Pham, Dominic (Dominic
An-Kham, Đaminh Phạm Trọng Khảm), judge, Dominican tertiary; b. 1799
at Quần Cống, Nam Định (near Hà Nội); d. Jan. 13, 1859 in Nam Định,
Tonkin. He was a wealthy, respected member of the community, as well
as the prior of the Dominican Confraternity. He died with his son
and several other wealthy members of the Confraternity who were
protecting missionaries. Beatified 1951.
Đaminh Phạm Trọng
Khảm, chánh án, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1799 tại Quần Cống, Nam
Định; chết 13, tháng 1, 1859 tại Nam Định. Ngài là một nhân vật giầu
có và được dân chúng kính nể, và cũng là bề trên của Ḍng Ba Đa
Minh. Ngài cùng với con trai và nhiều người trong tu hội phải chết
v́ bảo vệ cho các giáo sĩ. Phong Á Thánh 1951.
50. Khang Duy Nguyen, José (Joseph
Khang, Giuse Nguyễn Duy Khang), servant, Dominican tertiary; b. 1832
at Trà Vi (Tra-vi), Nam-Định, Tonkin; d. Dec. 6, 1861, at Hải Dương,
Tonkin. St. Joseph was Bishop Hermosilla's servant. While trying to
rescue his master from prison, he was caught and punished with 120
lashes. After many other tortures, he was beheaded. Beatified 1906.
Giuse Nguyễn Duy
Khang, thầy giảng, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1832 tại Trà Vinh,
Nam-Định; chết 6, tháng 12 1861, tại Hải Dương. Thánh Khang là người
giúp việc cho Đức Cha Hermosilla. Trong khi cố gắng cứu chủ thoát
ngục, ngài bị bắt, bị trừng phạt 120 roi. Sau nhiều lần bị tra tấn,
ngài bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1906.
51. Khanh, Peter (Phêrô
Khanh), priest; b. 1780 at Hoa Duệ, Nghệ An, Tonkin; d. July 12,
1842, Hà Tĩnh, West Tonkin. Beheaded. Beatified 1909.
Phêrô Khanh,
linh mục; sanh 1780 tại Ḥa Duệ, Nghệ An; chết 12 tháng Bẩy, 1842,
Hà Tĩnh. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1909.
53. Khoa, Pedro
(Peter Khoa, Phêrô Vơ Đăng Khoa), priest; b. 1790, in Thuận Nghĩa,
Nghệ An, Tonkin; d. 24 Nov. 1838 at Đồng Hới. Strangled. Beatified
1900.
Phêrô Vơ Đăng Khoa,
linh mục; sanh 1790, tại Thuận Nghĩa, Nghệ An; chết 24/11/1838 tại
Đồng Hới. Xử giảo (thắt cổ) chết. Phong Á Thánh 1900.
53. Khoan Khac Pham, Paul (Phaolô
Phạm Khắc Khoan), priest; b. 1771 in Duyên Mậu, Ninh B́nh, Tonkin;
d. there on April 28, 1840. St. Paul studied with the MEP, was
ordained, and labored with the missionaries for 40 years. He was
imprisoned and tortured for 2 years prior to his decapitation.
Beatified 1900. Feast: April 28.
Phaolô Phạm Khắc
Khoan, linh mục; sanh 1771 tại Duyên Mậu, Ninh B́nh; chết ở đây
ngày 28, tháng Tư, 1840. Thánh Khoan được học tập với Hội Thừa Sai
Balê, được thụ phong linh mục, và hoạt động với các nhà truyền giáo
trong 40 năm. Ngài bị cầm tù và tra tấn trong 2 năm trước khi bị xử
trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 28 tháng Tư.
54. Khuong, Thomas (Thomas
Hjuong, Tôma Khuông), priest, Dominican tertiary; b. 1789 at Nam
Ḥa, Hưng Yên, Tonkin; d. there Jan. 30, 1860. He was the son of a
mandarin, who suffered great tortures before his death. Beatified
1951.
Tôma Khuông,
linh mục, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1789 tại Nam Hào, Hưng Yên; chết ở
đây 30, tháng 1, 1860. Ngài là con trai của một một quan lại, chịu
tra tấn khủng khiếp trước khi chết. Phong Á Thánh 1951.
55. Lenziniana, Mateo Alonzo (Matthew
Leziniana, Matthew Liciniana, Matthêô Alonzo-Leciniana Đậu),
Dominican priest; b. 1702 at Navas del Rey (Valladolid), Spain; d.
Jan. 22, 1745, at Thăng Long, Tonkin. St. Matthew was sent to
Philippines after his ordination, then to Tonkin. There he
ministered furtively to the Christian community while dodging the
authorities for 13 years. He was beheaded with St. Francisco Gil,
and is one of the earliest of the canonized martyrs of Vietnam.
Beatified 1906.
Matthêô
Alonzo-Leciniana Đậu, linh mục Đa Minh; sanh 1702 tại Navas del
Rey (Valladolid), Tây Ban Nha; chết 22, tháng 1. 1745, tại Thăng
Long. Thánh Đậu được gửi đi Phi Luật Tân sau khi chịu chức, rồi sang
Việt Nam. Nơi đây ngài chăm sóc lén lút cho dân chúng trong khi lẩn
trốn chính quyền trong 13 năm. Ngài bị xử trảm (chém đầu) cùng Thánh
Phanxicô Gil, và là một trong những vị tử đạo dầu tiên của Việt Nam
được phong thánh. Phong Á Thánh 1906.
56. Liem de la Paz, Vicente
(Vincent Liem da Pace, Vinh-sơn Lê Quang Liêm), Dominican priest; b.
1732 in Trà Lũ, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. Nov. 7, 1773, in
Đồng Mơ, Tonkin. St. Vincent was born into the nobility of Tonkin.
He labored as a priest for 14 years with Dominican Bishop Hyacinth
Casteđeda prior to his arrest and execution by decapitation. Because
a saint, especially a martyr, images Christ in a special way, it is
interesting to note that two criminals were present during Liêm's
trial: one cursed him and the other begged for his prayers. A
spectator yelled, "Why doesn't the Lord of Heaven come to deliver
them in order that we may believe?" Liêm is the first Indo-Chinese
Dominican known to be martyred for the faith. Beatified 1906. Feast:
Nov. 7.
Vinh-sơn Lê Quang
Liêm, linh mục Đa Minh; sanh 1732 tại Trà Lũ, Nam Định; chết 7,
tháng 11, 1773, tại Đồng Mơ. Thánh Vincent Liêm sanh trưởng trong
một gia đ́nh quư tộc ở Bắc Hà. Ngài hoạt động như một linh mục trong
14 năm với Giám Mục Đa Minh Hyacinth Casteđeda trước khi bị bắt và
bị xử xử trảm (chém đầu). V́ là một vị thánh, nhất là một thánh tử
đạo phải mang h́nh ảnh của Chúa Kitô cách đặc biệt, điều đáng chú ư
là có hai kẻ tử tội khác hiện diện lúc ngài bị xử: một tên chửi rủa
ngài, tên kia lại xin ngài cầu nguyện cho nó. Một người chứng kiến
vụ xử đă la to: "Tại sao Thiên Chúa không tới để giải cứu họ cho
chúng tôi tin?" Thánh Liêm là vị thánh Đa Minh người Đông Dương đầu
tiên tử đạo v́ đức tin. Phong Á Thánh 1906. Ngày Lễ: 7 tháng 11.
57. Loan Ba Vu, Luke (Luke Vu
Ba Loan, Luca Vũ Bá Loan), priest; b. 1756 in Trại Bút, Phú Đa,
Tonkin; d. June 5, 1840, at Cầu Giấy, Tonkin. Luke was raised in a
Christian family. He ministered for decades to a people who revered
him, but was beheaded for his priesthood at a venerable age.
Beatified 1900. Feast: June 4.
Luca Vũ Bá Loan,
linh mục; sanh 1756 tại Trại Bút, Phú Đa, chết 5 tháng 6, 1840, tại
Ô Cầu Giấy. Thánh Loan sinh trưởng trong một gia đ́nh có đạo. Ngài
chăm sóc nhiều năm dài cho những người dân kính mến ngài, nhưng bị
xử trảm (chém đầu) v́ là linh mục, vào lúc trọng tuổi. Phong Á Thánh
1900. Ngày Lễ: 4 tháng 6.
58.
Loc Van Le, Paul (Paul
Lok, Paul Le van Loc, Phaolô Lê Văn Lộc), priest; b. c.
1830-31 at An Nhơn, Gia Định, Cochin-China; d. Feb. 13, 1859 at Gia
Định (Saigon or Ho-Chi-Minh City). He served in the army prior to
entering the seminary. He was beheaded shortly after his ordination
to the priesthood. Beatified 1909.
Phaolô Lê Văn Lộc,
linh mục; sanh khoảng 1830-31 tại An Nhơn, Gia Định; chết 13 tháng
2, 1859 tại Gia Định. Ngài phục vụ trong hàng quân sĩ trước khi gia
nhập chủng viện. Ngài bị xử trảm (chém đầu) ngay sau khi chịu chức
thầy cả. Phong Á Thánh 1909.
59. Luu Van Nguyen, Joseph (Joseph
Nguyen van Luu, Giuse Nguyễn Văn Lựu), lay catechist; b. c. 1790 at
Cái-Nhum, Cochin-China; d. May 2, 1854-55, at Vinh-long,
Cochin-China. He died in prison from torture and abuse. Beatified
1909.
Giuse Nguyễn Văn Lựu,
thầy giảng, trùm họ; sanh 1790 tại Cái-Nhum; chết 2 tháng Năm, 1854,
tại Vĩnh-Long. Ngài chết rũ tù v́ bị tra tấn và hành hạ. Phong Á
Thánh 1909.
60. Luu, Peter (Phêrô
Nguyễn Văn Lựïu), priest; b. 1812 at G̣ Vấp, Gia Định; d. April 7,
1861, at Mỹ Tho, East Cochin-China. Beatified 1909.
Phêrô Nguyễn Văn Lựu,
linh mục; sanh 1812 tại G̣ Vấp, Gia Định; chết 7, tháng 4, 1861, tại
Mỹ Tho. Phong Á Thánh 1909.
61. Ha trong
Mao, Dominic
(Dominic Mau, Đaminh Mạo), layman; b. 1818 in Ngọc Cục, Nam Đ́nh,
Tonkin; d. June 16, 1862, in Laong Cốc, Tonkin. Beatified 1951.
Đaminh Mạo,
giáo dân; sanh 1818 tại Ngọc Cục, Nam Định; chết ngày 6 tháng 6,
1862, tại Làng Cốc. Phong Á Thánh 1951.
62. Mau, Dominic (Dominic
Mau, Đaminh Mầu), Dominican priest; b. 1808 in Phú Nhai, Nam Định,
Tonkin; d. Nov. 5, 1858, in Hưng Yên, Tonkin. He died after a long
torture. Beatified 1951.
Đaminh Mầu, linh
mục Đa Minh; sanh 1808 tại Phú Nhai, Nam Định, chết 5 tháng 11,
1858, tại Hưng Yên. Ngài chết sau một thời gian bị tra tấn lâu dài.
Phong Á Thánh 1951.
63. Marchand, Joseph (Giuse
Marchand Dụ), priest; b. 1803 at Passavant, Besançon, France; d.
Nov. 30, 1835, in Saigon (Ho-Chi-Minh City). Joseph completed his
theological studies at the seminary of MEP, was ordained, and sent
to Annam. He was arrested at Saigon where he died while the flesh
was being torn from his body with red-hot tongs. Beatified 1900.
Giuse Marchand Du,
linh mục; sanh 1803 tại Passavant, Besançon, Pháp; chết 30 tháng 11,
1835, tại Thợ Đúc. Cha Du hoàn tất các năm thần học tại chủng viện
của Hội Thừa Sai Balê, được thụ phong linh mục và được gửi đi Việt
Nam. Ngài bị bắt tại Saigon nơi ngài bị tra tấn cho đến chết khi da
thịt ngài bị dứt ra từng mảng bởi những ḱm kẹp hun nóng bỏng. Phong
Á Thánh 1900.
64. Mau, Francisco Javier (Francis
Xavier) (Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu), Dominican tertiary,
catechist; b. 1790, in Kẻ Riềng, Thái B́nh, Tonkin; d. Dec. 19,
1839, in Cổ Mễ, Tonkin. He was strangled with 4 companions,
including Stephen Vinh and Dominic Uy. Beatified 1900.
Phanxicô Xaviê Hà
Trọng Mậu, Ḍng Ba Đa Minh, thầy giảng; sanh 1790, tại Kẻ Điều,
Thái B́nh, chết 19, tháng 12, 1839, tại Cổ Mễ. Ngài bị xử giảo (thắt
cổ) chết cùng với 4 bạn hữu, kể cả Stephanô Vinh và Đaminh Uy. Phong
Á Thánh 1900.
65. Minh Van Phan, Philip (Philip
Phan van Minh, Philiphê Phan Văn Minh), priest; b. 1815 in Cái Mơn,
Vĩnh Long (Caimong), West Cochin-China; d. July 3, 1853, at Đinh
Khảo. Philip joined the MEP and was ordained a priest for Mac-Bac in
East Cochin-China. He was beheaded for the faith. Beatified 1900.
Philiphê Phan Văn
Minh, linh mục; sanh 1815 tại Cái Mơn, Vĩnh Long; chết 3 tháng
Bẩy, 1853, tại Đinh Khao Cha Minh gia nhập Hội Thừa Sai Balê và được
thụ phong linh mục. Ngài bị xử trảm (chém đầu) v́ đức tin. Phong Á
Thánh 1900.
66. Moi Van Nguyen, Agustín
(Augustine Moi, Augustinô Nguyễn Văn Mới), day-laborer, Dominican
tertiary; b. 1806 at Phú Trang, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d.
Dec. 19, 1839, in Cổ Mễ, Tonkin. Agustin was known for his piety
and, although he was a poor man, for his charity. He was strangled
because he refused to trample on the crucifix. Beatified 1900.
Feast: Dec. 18.
Augustinô Nguyễn Văn
Mới, nông dân, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1806 tại Phú Trang, Nam
Định; chết 19, tháng 12, 1839, tại Cổ Mễ. Ngài nổi tiếng v́ ḷng sốt
sắng, và bác ái mặc dầu rất nghèo nàn. Ngài bị xử giảo (thắt cổ)
chết v́ từ chối không bước qua thập giá. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ:
18 tháng 12.
67. My Huy Nguyen, Michael (Michael
Mi, Michael Nguyen Huy My, Micae Nguyễn Huy Mỹ), married farmer; b.
1804 in Kẻ Vĩnh, Hà Nội, Tonkin; d. Aug. 12, 1838, in Bảy Mẫu,
Tonkin. St. Michael had been mayor of Vinh-Tri, where several of the
saints were arrested. He served the Church faithfully, but gave
special assistance to St. Anthony Dich, his son-in-law, to protect
the missionaries during the persecution. When Dich tried to hide Fr.
James Nam in 1838, they were all arrested and beheaded. Beatified
1900.
Micae Nguyễn Huy Mỹ,
Lư trưởng có vợ; sanh 1804 tại Kẻ Vĩnh, Hà Nội; chết 12 tháng 8,
1838, tại Bảy Mẫu. Thánh Mỹ đă từng là thị trưởng của Vĩnh-Trị, nơi
rất nhiều vị thánh bị bắt. Ngài phục vụ giáo hội rất trung thánh,
nhưng đặc biệt trợ giúp Thánh Antôn Đích, người con rể, để che chở
cho các vị thừa sai trong thời kỳ bách hại. Khi thánh Đích cố gắng
che dấu cha Giacôbe Năm năm 1838, hai ngàiï bị bắt và bị xử trảm
(chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
68. My Van Nguyen , Paul (Paul
Mi, Phalô Nguyean Văn My), layman; b. 1798 at Kẻ Non, Hà Nam,
Tonkin; d. Dec. 18, 1838, at Sơn Tây, Annam. He was attached to the
MEP. Strangled. Beatified 1900.
Phaolô Nguyễn Văn Mỹ,
thầy giảng; sanh 1798 tại Kẻ Non, Hà Nam; chết 18, tháng 12, 1838,
tại Sơn Tây. Ngài thuộc Hội Thừa Sai Balê. Bị treo cổ chết. Phong Á
Thánh 1900.
69.
Nam, James (Jacob
Nam, James Mai Nam, Giacôbê Đỗ Mai Năm), priest; b. 1781 in Đông
Biên, Thanh Hóa, West Tonkin; d. Aug. 12, 1838, in Bảy Mẫu, Tonkin.
St. James, a priest attached to the MEP, found refuge from
persecution for a long period in the home of St. Anthony Dich. He
was discovered and both arrested together with Anthony's
father-in-law, Michael My. Beheaded. Beatified 1900.
Giacôbê Đỗ Mai Năm,
linh mục; sanh 1781 tại Đông Biên, Thanh Hóa; chết 12 tháng 8, 1838,
tại Bảy Mẫu. Thánh Năm, một linh mục thuộc Hội Thừa Sai Balê, đă
trốn tránh khỏi bị bắt một thời gian lâu dài trong nhà Thánh Antôn
Đích. Ngài bị khám phá ra và cả hai bị bắt cùng với bố vợ của thánh
Antôn là Micae Mỹ. Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
70. Nam Thuong, Andrew
(Andrew Thong Kim Nguyen, Anrê Nguyễn Kim Thông (Năm Thuông)),
politician, lay catechist; b. c. 1790 in G̣ Thị, B́nh Định,
Cochin-China; d. July 15, 1855, in Myo Tho, East Cochin-China. St.
Andrew, the mayor of his village, was exiled at the beginning of the
persecution because of his devotion to the Catholic faith. He died
from exhaustion and dehydration en route to exile at Mỹ-Tho.
Beatified 1909. Feast: Feb. 18.
Anrê Nguyễn Kim
Thông (Năm Thuông), lư trưởng, thầy giảng; sanh 1790 tại G̣ Thị,
B́nh Định; chết 15 tháng Bẩy, 1855, tại Mỹ Tho. Thánh Thuông, lư
trưởng của làng, bị trục xuất vào lúc khởi đầu của cuộc bách hại v́
ḷng sốt sắng của ngài với đạo Công Giáo. Ngài chết rũ tù v́ kiệt
sức và đói khát trên đường di tán tại Mỹ-Tho. Phong Á Thánh 1909.
Ngày Lễ: 18 tháng 2.
71. Néron, Pierre-François (Peter
Francis Néron, Phêrô Phanxicô Néron Bắc), priest; b. 1818 at Bornay,
Saint-Claude (Jura), France; d. Nov. 3, 1860, in Sơn Tây, Annam. He
entered the MEP in 1846, was ordained 2 years later (1848), and sent
to Hong Kong. He labored in West Tonkin as director of the central
seminary until his arrest and decapitation. Beatified 1909.
Phêrô Phanxicô Néron
Bắc, linh mục; sanh 1818 tại Bornay, Saint-Claude (Jura), Pháp;
chết 3 tháng 11, 1860, tại Sơn Tây. Ngài gia nhập Hội Thừa Sai Balê
năm 1846, được thụ phong linh mục 2 năm sau (1848), và được gửi đến
Hồng Kông. Ngài hoạt động ở Miền Tây trong chức vụ Giám Đốc Chủng
Viện Trung Ương cho đến khi bị bắt và bị xử trảm (chém đầu). Phong Á
Thánh 1909.
72. Ngan Nguyen, Paul (Phaolô
Nguyễn Ngân), priest; b. 1771 in Kẻ Biên, Thanh Hóa, West Tonkin; d.
Nov. 8, 1840, in Bảy Mẫu, Nam-Định, Tonkin. Beatified 1900.
Phaolô Nguyễn Ngân,
linh mục; sanh 1771 tại Kẻ Bền, Thanh Hóa; chết 8 tháng 11, 1840,
tại Bảy Mẫu, Nam-Định. Phong Á Thánh 1900.
73. Nghi, José
(Joseph Nien Kim, Joseph Nguyen Dinh Nghi, Giuse Nguyễn Đ́nh Nghi),
priest; b. 1771 in Kẻ Vồi, Hà Nội, Tonkin; d. Nov. 8, 1840 in Bảy
Maau, Tonkin. He was beheaded because he was a member of the MEP.
Beatified 1900.
Giuse Nguyễn Đ́nh
Nghi, linh mục; sanh 1771 tại Kẻ Vồi, Hà Nội; chết 8 tháng 11,
1840 tại Bảy Mẫu. Ngài bị xử trảm (chém đầu) v́ là thành viên của
Hội Thừa Sai Balê. Phong Á Thánh 1900.
74. Ngon, Lorenzo
(Lawrence Ngon, Laurensô Ngôn), layman; b. at Lục Thủy, Nam Định
(near Hà Nội); d. May 22, 1862, in Nam Định. Beatified 1951.
Lôrensô Ngôn,
giáo dân; sanh tại Lục Thủy, Nam Định; chết 22 tháng Năm, 1862, tại
Nam Định. Phong Á Thánh 1951.
75. Nguyen, Domingo
(Dominic Nguyen, Đaminh Nguyên), layman; b. 1802 in Ngọc Cục, Nam
Định (near Hà Nội), Tonkin; d. June 16, 1862, in Laong Cốc, Tonkin.
Beatified 1951.
Đaminh Nguyên,
giáo dân; sanh 1802 tại Ngọc Cục, Nam Định; chết 16 tháng 6, 1862,
tại Làng Cốc. Phong Á Thánh 1951.
76. Nhi, Domingo
(Dominic Nhi, Đaminh Nhi), layman; b. at Ngọc Cục, Nam Định (near Hà
Nội), Tonkin; d. June 16, 1861, in Làng Cốc, Tonkin. Beatified 1951.
Đaminh Nhi, giáo
dân; sanh tại Ngọc Cục, Nam Định; chết 16 tháng 6, 1861, tại Làng
Cốc. Phong Á Thánh 1951.
77. Ninh, Dominic (Đaminh
Ninh), layman; b. 1835 in Trung Linh, Nam Định (near Hà Nội),
Tonkin; d. June 2, 1862, at An Triêm. Beatified 1951.
Đaminh Ninh,
giáo dân; sanh 1835 tại Trung Linh, Nam Định; chết 2 tháng 6, 1862,
tại An Triêm. Phong Á Thánh 1951.
78. Phung Van Le, Emmanuel (Manuel
Phung, Emmanuel Lê Văn Phụng), mandarin, catechist; b. 1796 at
Đầu-Nước, Cochin-China; d. July 31, 1859, near Chaudoc, West
Cochin-China. St. Emmanuel was the father of a family. Garrotted.
Beatified 1909.
Emanuen Lê Văn Phụng,
Trùm họ, thầy giảng; sanh 1796 tại Đầu-Nước, Cù Lao Giêng; chết 31
tháng Bẩy, 1859, gần Châu Đốc. Thánh Phụng là chủ của một gia đ́nh.
Bị trói g̣ cho đến chết. Phong Á Thánh 1909.
79.
Quy Cong Doan, Pedro (Peter
Qui, Phêrô Đoàn Công Quư), priest; b. 1826 in Búng, Gia Định (Bung,
Cochin-China); d. July 31, 1859, in Châu Đốc (Chaudoc, West
Cochin-China). Beheaded. Beatified 1909.
Phêrô Đoàn Công Quư,
linh mục; sanh 1826 tại Búng, Gia Định; chết 31 tháng Bẩy, 1859, tại
Châu Đốc . Bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1909.
80. Quynh-Nam, Antonio
(Anthony Quinh-Nam, Anthony Nguyen Huu Nam, Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh
(Năm)), physician, lay catechist; b. 1768 in Mỹ Hương, Quảng B́nh,
Cochin-China; d. July 10, 1840, Đồng Hới, Tonkin. He was arrested in
1838 because of his attachment to the MEP. During his 2-year
imprisonment he tended the inmates and endured tortures. Strangled.
Beatified 1900. Feast: Nov. 24.
Antôn Nguyễn Hữu
Quỳnh-Nam, y sĩ, thầy giảng; sanh 1768 tại Mỹ Hương, Quảng B́nh;
chết 10 tháng Bẩy, 1840, Đồng Hới. Ngài bị bắt năm 1838 v́ thuộc Hội
Thừa Sai Balê. Trong hai name tù ngài chăm lo cho các tù nhân và
chịu đựng nhiều cuộc tra tấn. Bị xử giảo (thắt cổ) chết. Phong Á
Thánh 1900. Ngày Lễ: 21 tháng 11.
81.
Schoeffler, Agustin
(Augustine) (Augustine Schoeffler Đông), priest, Dominican tertiary;
b. 1822 at Mittelbronn (Nancy) Lorraine, France; d. May 1, 1851 in
Sơn Tây, Annam. St. Augustine joined the MEP and was sent to Vietnam
in 1848. He labored in the missions fields for only a short time
before his arrest and beheading. Beatified 1900.
Augustine Schoeffler
Đông, linh mục, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1822 tại Mittelbronn
(Nancy) Lorraine, Pháp; chết 1 tháng Năm, 1851 tại Sơn Tây. Thánh
Augustine Đông gia nhập Hội Thừa Sai Balê và được sai đến Việt Nam
năm 1848. Ngài hoạt động trong cánh đồng truyền giáo được ít lâu th́
bị bắt à bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
83. Thanh Thi Le , Inès
(Agnes De, Anê Lê Thị Thành (Bà Đê)), married woman; b. 1781 at
Bái-Điền, West Tonkin; d. July 12, 1841, at Nam-dinh. She was born
into a Christian family and was the mother of six. She was caught
carrying letters from the confessors in prison and arrested. Died in
prison. Beatified 1909. Feast: Feb. 18.
Anê Lê Thị Thành (Bà
Đê), Phụ nữ có chồng; sanh 1781 tại Bái-Đền, Thanh Hóa; chết rũ
tù ngày 12 tháng Bẩy, 1841, tại Nam-Đinh. Ngài sanh trưởng trong một
gia đ́nh công giáo và là mẹ của 6 người con. Ngài bị bắt khi đem thư
của các vị thừa sai bị nhốt trong tù, và bị bắt. Phong Á Thánh 1909.
Ngày Lễ: 18 tháng 2.
82. Thanh Van Dinh, Juan-Baptist (John
Baptist Thanh, Gioan B. Đinh Văn Thanh), lay catechist; b. 1796 in
Nông Khê, Ninh B́nh, Tonkin; d. April 28, 1840, Ninh B́nh. He was
beheaded with St. Peter Hieu and St. Paul Khoan because of his
attachment to the MEP. Beatified 1900.
Gioan Baotixita Đinh
Văn Thành, thầy giảng; sanh 1796 tại Nộn Khê, Ninh B́nh; chết
28, tháng 4, 1840, tại Ninh B́nh. Ngài bị xử trảm (chém đầu) cùng
với Thánh Phêrô Hiếu và Thánh Phaolô Khoan v́ trực thuộc Hội Thừa
Sai Balê. Phong Á Thánh 1900.
84. The Nicolas
(Nicholas Duc Bui, Nicholas Bui Buc The, Nicôla Bùi Đức Thể),
soldier, b. 1792 in Kiên Trung, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d.
June 12, 1838, at Thừa Thiên, Cochin-China. He was hacked asunder
for refusing to apostatize when a renewed persecution was launched.
Beatified 1900. Feast: June 13.
Nicôla Bùi Đức Thể,
binh sĩ, sanh 1792 tại Kiên Trung, Nam Định; chết 12 tháng 6, 1838,
tại Thừa Thiên. Ngài bị xử lăng tŕ (chém ra từng mảnh) khi từ chối
bỏ đạo trong một vụ đàn áp tái diễn. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 13
tháng 6.
85. Thi Dang Le, José
(Joseph Le dang Thi, Giuse Lê Đăng Thi), soldier; b. 1825 at Kẻ Văn,
Quảng Trị, Cochin-China; d. Oct. 25, 1860 at An-Ḥa. He was a
captain in the army of King Tu-Đức. Once it was discovered that he
was a Christian and he refused to deny his faith, he was garrotted.
Beatified 1909. Feast: Oct. 24.
Giuse Lê Đăng Thị,
cai đội; sanh 1825 tại Kẻ Văn, Quảng Trị; chết 25 tháng 10, 1860 tại
An-Ḥa. Ngài là một sĩ quan trong triều vua Tự-Đức. Khi bị khám phá
rằng ḿnh là người Công Giáo, ngài từ chối không chịu bỏ đạo. Ngài
bị trói g̣ cho đến chết. Phong Á Thánh 1909. Ngày Lễ: 24 tháng 10.
86. Thi Van Truong, Pedro
(Peter Pham Thi, Phêrô Trương Văn Thi), priest; b. 1763 at Kẻ Sở, Hà
Nội, Tonkin; d. Dec. 21, 1839, at Cầu Giấy, Tonkin. He was over 75
years old at the time he was beheaded. Beatified 1900. Feast: Dec.
20.
Phêrô Trương Văn Thi,
linh mục; sanh 1763 tại Kẻ Sở, Hà Nội; chết 21 tháng 12, 1839, tại Ô
Cầu Giấy. Ngài đă trên 75 tuổi khi bị xử trảm (chém đầu). Phong Á
Thánh 1900. Ngày Lễ: 20 tháng 12.
88. Thien Van Tran, Tomas
(Thomas Tran Thien, Thomas Tran van Thien, Tôma Trần Văn Thiện),
seminarian, lay catechist; b. 1820 at Trung Quán, Quảng B́nh,
Cochin-China; d. Sept. 21, 1838, in Nhan Biều, Annam. He was
studying with MEP, preparing for ordination at the time of his
arrest. After being scourged, he was strangled at the age of about
18. Beatified 1900. Feast: Sept. 21.
Tôma Trần Văn Thiện,
chủng sinh, thầy giảng; sanh 1820 tại Trung Quán, Quảng B́nh; chết
21 tháng 9, 1838, tại Nhan Biều. Ngài thụ huấn với Hội Thừa Sai
Balê, và đang chuan bị để được thụ phong linh mục vào lúc bị bắt.
Sau khi bị đánh noon, ngài bị xử giảo (thắt cổ) chết lúc mới có 18
tuổi. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 21 tháng 9.
89. Thin Trong Pham, Luca (Lucius
Cai Thin, Luca Phạm Trọng Th́n), layman; b. 1819 in Quần Cống, Nam
Định (near Hà Nội); d. Jan. 13, 1859, in Nam Định. Beatified 1951.
Luca Phạm Trọng Th́n,
cai tổng, giáo dân; sanh 1819 tại Quần Cống, Nam Định; chết 13 tháng
1, 1862, tại Nam Định. Phong Á Thánh 1951.
90.
Tho, Martin
(Martinô Thọ), tax collector; b. 1787 at Kẻ Báng, Nam Định (near Hà
Nội), Tonkin; d. Nov. 8, 1840, in Bảy Mẫu, Tonkin. St. Martin, the
head of his parish council, was martyred with St. Martin Tinh, an
80-year-old native priest, and St. Joseph Nghi. Beatified 1900.
Máctinô Thọ,
Trùm Họ, Thâu Thuế; sanh 1787 tại Kẻ Bàng, Nam Định; chết 8 tháng
11, 1840, tại Bảy Mẫu. Thánh Máctinô Thọ, là ông trùm giáo xứ chịu
tử đạo cùng với Thánh Máctinô Thịnh, một linh mục bản xứ 80 tuổi, và
Thánh Giuse Nghi. Phong Á Thánh 1900.
91. Thuan, Peter (Phêrô
Thuần), fisherman; b. at Đông Phú, Thái B́nh, Tonkin; d. June 6,
1862, in Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. He was burnt alive in a
bamboo hut with Peter Da. Beatified 1951.
Phêrô Thuần,
đánh cá; sanh tại Đông Phú, Thái B́nh; chết 6 tháng 6, 1862, tại Nam
Định. Ngài bị chết thiêu trong một lều tre cùng với thánh Phêrô Đa.
Phong Á Thánh 1951.
87. Thinh, Martin
(Matthew Ta Duc Thinh, Martin Thinh, Martinô Tạ Đức Thịnh), priest;
b. 1760 in Kẻ Sặt, Hà Nội, Tonkin; d. Nov. 8, 1840, in Bảy Mẫu,
Tonkin. Fr. Martin, a member of the MEP, labored for decades as a
priest to his own people. He was over 80 years old at the time of
his beheading with his companion St. Martin Tho. Beatified 1900.
Mactinô Tạ Đức Thịnh,
linh mục; sanh 1760 tại Kẻ Sặt, Hà Nội; chết 8 tháng 11, 1840, tại
Bảy Mẫu. Cha Máctinô, là thành viên của Hội Thừa Sai Balê, hoạt động
như một linh mục trong mấy chục năm. Ngài đă trên 80 tuổi vào lúc bị
xử trảm (chém đầu) cùng với bạn là Thánh Máctinô Thọ. Phong Á Thánh
1900.
92. Tinh Bao Le, Paul (Paul Le
Bao Tinh, Phaolô Lê Bảo Tịnh), priest; b. 1793 at Trịnh-Hà, Tonkin;
d. April 6, 1857 at Sơn Tây, West Tonkin. He wrote a letter to the
seminary of Ke Vinh in 1843 detailing the sufferings of Christian
prisoners. Beheaded. Beatified 1909. Feast: April 6.
Phaolô Lê Bảo Tịnh,
linh mục; sanh 1793 tại Trinh-Hà, Thanh Hóa; chết 6 tháng 4, 1857
tại Sơn Tây. Ngài viết một lá thư cho chủng viện Kẻ Vĩnh năm 1843
ghi rơ sự khổ sở của các tù nhân Công Giáo. Bị xử trảm (chém đầu).
Phong Á Thánh 1909. Ngày Lễ: 6 tháng 4.
93. Toai, Domingo
(Dominic Toai, Đaminh Toái), fisherman; b. 1811 in Đông Thành, Thái
B́nh, Tonkin; d. June 5, 1862, in Nam Định (near Hà Nội), Tonkin. He
was burnt alive in a bamboo hut together with Peter Da and Peter
Thuan. Beatified 1951.
Đaminh Toái,
đánh cá; sanh 1811 tại Đông Thành, Thái B́nh; chết 5 tháng 6, 1862,
tại Nam Định. Ngài bị chết thiêu trong một túp lều tre cùng với
Thánh Phêrô Đa và Phêrô Thuần. Phong Á Thánh 1951.
94. Toan, Tomas (Thomas
Toan, Tôma Toán), Dominican tertiary, lay catechist; b. 1767 in Cần
Phán, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. June 27, 1840, in Nam Định.
Although he was teaching the faith to others, Thomas's faith
waivered. After showing signs of apostatizing, he repented. In
consequence, he was cruelly scourged and exposed in the sun to
insects without food or drink for 12 days until he died at age 73.
Beatified 1900.
Tôma Toán, Ḍng
Ba Đa Minh, thầy giảng; sanh 1767 tại Cần Phan, Nam Định; chết 27
tháng 6, 1840, tại Nam Định. Mặc dầu giảng dạy đức tin cho người
khác, đức tin của chính ngài bị lung lay. Sau khi có dấu hiệu đă bỏ
đạo, ngài hối hận. Do đó, ngài bị đánh đ̣n dă man, và bị đem phơi
nắng cho ruồi bọ rúc rỉa trong 12 ngày không cho ăn uống cho đến khi
ngài chết năm 73 tuổi. Phong Á Thánh 1900.
95. Trach, Domingo (Dominic
Doai, Đaminh Trạch (Đoài)), priest, Dominican tertiary; b. 1792 in
Ngoại Vối, Nam Định, Tonkin; d. Sept. 18, 1840, at Bảy Mẫu, Tonkin.
St. Dominic, a 49-year-old native Dominican priest, had labored to
evangelize his own land until his arrest. The following year Dominic
was given the choice between a perjured liberty and death. He
confessed and encouraged his friends before his own beheading.
Beatified 1900.
Đaminh Trạch (Đoài),
linh mục, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1792 tại Ngoại Bồi, Nam Định; chết
18 tháng 9, 1840, tại Bảy Mẫu. Thánh Trạch, môt linh mục bản xứ Đa
Minh 49 tuổi, đă hoạt động để rao giảng Phúc Aâm cho dân chúng cho
đến khi bị bắt. Năm sau, ngài được phép lựa chọn là được sống hay
chết v́ chối đạo. Ngài thú thật là có đạo và khuyến khích các bạn
hữu trước khi bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
96. Trieu Van Nguyen, Manuel
(Emmanuel Nguyen van-Trieu, Emmanuel Nguyễn Văn Triệu), priest; b.
c. 1756 in Saigon (Ho-Chi-Minh City), Phú Xuân, Huế (Cochin-China);
d. Sept. 17, 1798, in Băi Dâu (Bồng Sơn), Cochin-China. Emmanuel,
who had been born into a Christian family, joined the army. Later he
was ordained to the priesthood at Pong-King and worked with his
brother priests in the Paris Foreign Mission Society. He was
arrested while visiting his mother and beheaded, becoming one of the
first Vietnamese diocesan priests to die for the faith. Beatified
1900.
Êmanuen Nguyễn Văn
Triệu, linh mục; sanh chết 1756 tại Phú Xuân, Huế; chết 17 tháng
9, 1798, tại Băi Dâu (Bồng Sơn). Cha Triệu, sanh trưởng trong một
gia đ́nh công giáo gia nhập quân đội. Sau đó ngài được thụ phong
linh muc tại Pong-King và hoạt doing cùng với các linh mục khác
trong hội Thừa Sai Balê. Ngài bị bắt khi về thăm mẹ và bị xử trảm
(chém đầu), và trở nên một trong những linh mục triều Việt Nam đầu
tiên chịu tử đạo. Phong Á Thánh 1900.
97. Trong Van Tran, Andrew
(Andrew Tran van Trong, Andrew Trong Van Tran, Anrê Trần Văn Trông),
soldier; b. 1817 in Kim Long, Huế, North Cochin-China; d. Nov. 28,
1835 at An Ḥa, Huế, North Cochin-China. Trong was a young native
soldier or silk-weaver to the king of Cochin-China and attached to
the MEP. When this affiliation was discovered by the authorities in
1834, he was arrested, stripped of his military rank, and
imprisoned. In the image of the Blessed Virgin, his mother assisted
at his execution, and received his falling head into her lap.
Beatified 1900. Feast: Nov. 18.
Anrê Trần Văn Trông,
binh sĩ; sanh 1817 tại Kim Long, Huế; chết 28 tháng 11, 1835 tại An
Ḥa, Huế. Anrê Trông là một binh sĩ trẻ tuổi, một thợ dệt tơ của nhà
vua, và thuộc Hội Thừa Sai Balê. Khi triều đ́nh khám phá ra sự liên
hệ này năm 1834, ngài bị bắt, bị truất hết chức tước, và bị giam vào
tù. Cũng giống như Đức Mẹ, mẹ của ngài có mặt khi ngài bị xử tử và
đă nhận lănh thủ cấp của con trong ḷng. Phong Á Thánh 1900. Ngày
Lễ: 18 tháng 11.
98. Truat Van Vu, Peter
(Peter Truat, Phêrô Vũ Văn Truật), lay catechist; b. 1816 in Kẻ
Thiếc, Hà Nam, Tonkin; d. Dec. 18, 1838, in Sơn Tây, Annam.
Beatified 1900.
Phêrô Vũ Văn Truật,
thầy giảng; sanh 1816 in Kẻ Thiếc, Hà Nam; chết 18 tháng 12, 1838,
tại Sơn Tây. Phong Á Thánh 1900.
99.
Trung Van Tran, Francisco (Francis
Tran van Trung, Phanxicô Trần Văn Trung), soldier; b. 1825 in
Phan-Xá, Cochin-China; d. May 2, 1858, at An-Ḥa. St. Francis was a
corporal in the army, who converted to Christianity. Beheaded.
Beatified 1909. Feast: Oct. 6.
Phanxicô Trần Văn
Trung, binh sĩ; sanh 1825 tại Phan-Xă; chết 2 tháng Năm, 1858,
tại An-Ḥa. Thánh Trung là một cai đội, và được rửa tội. Bị xử trảm
(chém đầu). Phong Á Thánh 1909. Ngày Lễ: 6 tháng 10.
104.
Tu Khac Nguyen, Pedro
(Peter Tu, Phêrô Nguyễn Khắc Tự), lay catechist; b. 1811 in Ninh
B́nh, Tonkin; d. July 10, 1840, in Đồng Hới, Tonkin. Beheaded.
Beatified 1900.
Phêrô Nguyễn Khắc Tự,
thầy giảng; sanh 1811 tại Ninh B́nh; chết 10 tháng Bẩy, 1840, tại
Đồng Hới. Bị xử giảo. Phong Á Thánh 1900.
105. Tu Van Nguyen, Peter (Phêrô
Nguyễn Văn Tự), Dominican priest; b. 1796 in Ninh Cường, Nam Định
(near Hà Nội), Tonkin; d. Sept. 5, 1838, in Bắc Ninh, Tonkin.
Beatified 1900.
Phêrô Nguyễn Văn Tự,
linh mục Đa Minh; sanh 1796 tại Ninh Cường, Nam Định, chết 5, tháng
9, 1838, tại Bắc Ninh. Phong Á Thánh 1900.
100. Tuan Van Tran, Joseph
(Giuse Tuân), Dominican priest; b. 1821 in Trần Xá, Hưng Yên,
Tonkin; d. there April 30, 1861, after a long torture. Beatified
1951.
Giuse Tuân, linh
mục Đa Minh; sanh 1821 tại Trân Xá, Hưng Yên; chết ở đó 30 tháng 4,
1861, sau một thời gian bị tra tấn lâu dài Phong Á Thánh 1951.
101. Tuan, Joseph
(Giuse Tuân) (2nd of the name), layman; b. 1825 in Nam Điền, Nam
Định (near Hà Nội); d. Jan. 7, 1862, in Nam Định. Beatified 1951.
Giuse Tuân,
giáo dân; sanh 1825 tại Nam Điền, Nam Định; chết 7, tháng 1, 1862,
tại Nam Định. Phong Á Thánh 1951.
102. Tuan Ba Nguyen, Pedro
(Peter Tuan, Phêrô Nguyễn Bá Tuần), priest; b. 1766 in Ngọc Đồng,
Hưng Yên, Tonkin; d. July 15, 1838, at Ninh-Tai, Nam Định (near Hà
Nội). He served the Christians of Vietnam for many years prior to
his arrest. St. Peter died in prison of wounds he received for the
faith while awaiting the decree of decapitation. Beatified 1900.
Phêrô Nguyễn Bá Tuần,
linh mục; sanh 1766 tại Ngọc Đồng, Hưng Yên; chết 15 tháng Bẩy,
1838, tại Ninh-Tài, Nam Định. Ngài phục vụ cho giáo dân Việt Nam rất
nhiều năm trước khi bị bắt. Thánh Phêrô Tuần chết rũ tù v́ các vết
thương của các cuộc tra tấn, trong khi chờ lệnh xử trảm. Phong Á
Thánh 1900.
103. Tuc, Joseph
(Giuse Túc), layman; b. 1852 in Hoàng Xá, Bắc Ninh, Tonkin; d. there
on June 1, 1862. A child of 9 who was martyred for the faith.
Beatified 1951.
Giuse Túc, giáo
dân; sanh 1852 tại Hoàng Xá, Bắc Ninh; chết ở đó 1 tháng 6, 1862.
Một đứa trẻ mới 10 tuổi chịu xử trảm v́ đức tin. Phong Á Thánh 1951.
106. Tuoc, Domingo (Dominic
Tuoc, Đaminh Tước), priest; Dominican tertiary, b. 1775 in Trung
Lao, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. April 2, 1839, in Nam Định.
St. Dominic died in prison of his wounds. Beatified 1900.
Đaminh Tước,
linh mục; Ḍng Ba Đa Minh, sanh 1775 tại Trung Lao, Nam Định; chết 2
tháng 4, 1839, tại Nam Định. Thánh Tước chết rũ tù v́ các vết
thương. Phong Á Thánh 1900.
107. Tuong, Andrew (Andrew
Tuong, Anrê Tường), lay catechist; b. 1812 in Ngọc Cục, Nam Định
(near Hà Nội), Tonkin; d. June 16, 1862, in Làng Cốc, Tonkin.
Beatified 1951.
Anrê Tường, thầy
giảng; sanh 1812 tại Ngọc Cục, Nam Định; chết 16 tháng 6, 1862, tại
Làng Cốc. Phong Á Thánh 1951.
108.
Tuong, Vincent (Vincent Truong, Vinh-Sơn
Tươong), judge, layman; b. 1814 in Ngọc Cục, Nam Định (near Hà Nội),
Tonkin; d. June 16, 1862, in Laong Cốc, Tonkin. Beatified 1951.
Vinh-Sơn Tường,
quan ṭa, giáo dân; sanh 1814 tại Ngọc Cục, Nam Định;chết tháng 6
16, 1862, tại Làng Cốc, . Phong Á Thánh 1951.
109. Tuy Le, Pedro
(Peter Tuy, Peter Le Tuy, Phêrô Lê Tùy), priest; b. 1773 in Bằng Sở,
Hà Đông (West Tonkin); d. Oct. 11, 1833, in Quân Ban. He was raised
in a Catholic family and studied enthusiastically for ordination. At
age 70, after many years of ministry, he was arrested and beheaded.
Beatified 1900.
Phêrô Lê Tùy,
linh mục; sanh 1773 tại Bằng Sở, Hà Đông; chết 11 tháng 10, 1833,
tại Quan Ban. Ngài sanh trưởng trong một gia đ́nh công giáo và hăng
hái học tập để trở thành linh mục. Năm 70 tuổi, sau rất nhiều năm
giảng đạo, ngài bị bắt và bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
110. Uy Van Bui, Domingo (Dominic
Uy, Đaminh Bùi Văn Uy), Dominican tertiary, lay catechist; b. 1813
in Tiên Môn, Thái B́nh, Tonkin; d. Dec. 19, 1839, Cổ Mễ, Tonkin. He
was seized as a Christian with Thomas De and strangled for refusing
to abjure the faith. Beatified 1900.
Đaminh Bùi Văn Úy,
Ḍng Ba Đa Minh, thầy giảng; sanh 1813 tại Tiên Mon, Thái B́nh; chết
19 tháng 12, 1839, Cổ Mễ. Ngài bị bắt v́ có đạo cùng với Tôma Đệ và
bị xử giảo (thắt cổ) chết v́ không chịu bỏ đạo. Phong Á Thánh 1900.
111. Uyen Dinh Nguyen, José
(Joseph Nguyen Dinh Uyen, Joseph Peter Uyen, Joseph Yuen, Joseph
Uen, Giuse Nguyễn Đ́nh Uyển), Dominican tertiary, lay catechist; b.
c. 1775-1778 in Ninh Cường, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin;
d. July 4, 1838 in Hưng Yên, Tonkin. After a year's tortuous
imprisonment, he was strangled in his cell. Beatified 1900. Feast:
July 3.
Giuse Nguyễn Đ́nh
Uyển, Ḍng Ba Đa Minh, thầy giảng; sanh khoảng 1775-1778 tại
Ninh Cường, Nam Định; chết 4 tháng Bẩy, 1838 tại Hưng Yên. Sau một
năm bị cầm tù và bị tra tấn, ngài bị xử giảo (thắt cổ) chết trong
ngục. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 3 tháng Bẩy.
112. Van Van Doan, Peter (Peter
Doan Van Van, Phêrô Đoàn Văn Vân), lay catechist; b. c. 1780 in Kẻ
Bói, Hà Nam, Tonkin; d. May 25, 1857, at Son-tay, West Tonkin. He
was beheaded at a venerable age. Beatified 1909.
Phêrô Đoàn Văn Vân,
thầy giảng; sanh 1780 tại Kẻ Bói, Hà Nam; chết 25 tháng Năm, 1857,
tại Sơn-Tây. Ngài bị xử trảm (chém đầu) ở tuổi khá thọ. Phong Á
Thánh 1909.
113. Vénard, Jean-Théophane
(Théophane Vénard, Giuse Theophanô Vénard Ven), priest; b. Nov. 21,
1829 in St.-Loup-sur-Thouet (Deux-Sèvres), Poitiers, France; d. Feb.
2, 1861, in Cầu Giấy, Tonkin. This son of the village schoolmaster
studied at the College of Doue-la-Fontaine, and at the seminaries at
Montmorillon and Poitiers, where he was ordained subdeacon (1850).
He transferred to the MEP (1851), was ordained priest on June 5,
1852, and departed for Hong Kong on Sept. 19. Because his family was
especially close, his vocation as a missionary was a great hardship
for them all, including Théophane, who was torn between the desire
to remain comfortably in his loving home and answering God's call.
After fifteen months studying Vietnamese at Hong Kong he arrived
(1854) secretly at his mission in West Tonkin, where the Christians
had recently been tried by a series of persecutions under Minh-Mệnh.
In 1856, he was expelled from Nam-Định and went to Hà Nội. Shortly
after Father Vénard's arrival a new royal edict was issued against
Christians; bishops and priests were obliged to seek refuge in
caves, dense woods, the hulls of sampans, and elsewhere. Fr. Vénard,
whose constitution had always been delicate, suffered almost
constantly, but continued to exercise his ministry at night, and,
more boldly, in broad day because he was greatly impressed by the
courage of the Vietnamese Catholics who had been suffering since
1848. On November 30, 1860, he was betrayed by a Christian and
captured at Kimbang. Tried before a mandarin, he refused to
apostatize and was sentenced to be beheaded. During the next two
months, he was chained in a tiny bamboo cage, from which he wrote to
his family beautiful and consoling letters, joyful in anticipation
of his crown. (These letters and his example inspired the young St.
Thérèse of Lisieux to volunteer for the Carmel at Hà Nội when her
tuberculosis was in remission. She prayed a novena to him for this
purpose but experienced a relapse that crushed her hopes of
missionary work.) Vénard's bishop, Mgrs. Retord, wrote of him at
this time: "Though in chains, he is as gay as a little bird." The
letters Vénard left behind also show his love for his family,
friends, and the people of Vietnam. Of his jailers he writes: "All
those who surround me are civil and respectful. A good many of them
love me. From the great mandarin down to the humblest private
soldier, everyone regrets that the laws of the country condemn one
to death. I have not been put to the torture like my brethren." In a
letter addressed to his father, Théophane refers thus to his
approaching sacrifice: "A slight sabre-cut will separate my head
from my body, like the spring flower which the Master of the garden
gathers for His pleasure. We are all flowers planted on this earth,
which God plucks in His own good time: some a little sooner, some a
little later . . . Father and son may we meet in Paradise. I, poor
little moth, go first. Adieu." On his way to martyrdom, Fr. Vénard
chanted psalms and hymns. When his executioner, who coveted his
clothing, asked what he would give to be killed promptly, Vénard
answered: "The longer it lasts the better it will be." After he had
been beheaded, crowds rushed to soak handkerchiefs in his blood to
keep as relics of a saint. His head, after exposure at the top of a
pole, was secured by the Christians and is now venerated in Tonkin.
In 1865, his body was translated to the crypt at the Missions
Etrangères, Paris. Other precious relics, including the letters
written in his cage, were given to his brother, Fr. Eusebius Vénard,
who was pastor of Assais Deux Sèvres. His brother attended the
beatification ceremony in 1900. His feast day, prior to
canonization, was variously given as Feb. 2, Nov. 6, Dec. 4.
Giuse Thêophanô
Vénard Ven, linh mục; sanh tháng 11. 21, 1829 tại
St-Loup-sur-Thouet (Deux-Sèvres), Poitiers, Pháp; chết 2 tháng 2,
1861, tại Cầu Giấy. Người con trai của một thầy giáo làng này theo
học tại trường College of Doue-la-Fontaine, và tại các chủng viện
Montmorillon và Poitiers, nơi ngài được phong chức thầy sáu (1850).
Ngài được chuyển sang Hội Thừa Sai Balê (1851), và được thụ phong
linh mục ngày 5 tháng 6, 1852, và khởi hành đi Hồng Kông 19 tháng 9.
V́ rất gần gũi với gia đ́nh, ơn gọi của ngài làm linh mục là điều
làm cho cha mẹ ngài rất đau ḷng, kể cả Thánh Thêophanô, là người bị
giằng co giữa ước muốn ở lại trong gia đ́nh ấm cúng đầy yêu thương
và ơn gọi theo Chúa. Sau 15 tháng học tập tại Hồng Kông, ngài bí mật
tới Việt Nam (1854), nơi giáo dân và giáo sĩ ngay tước đó mới phải
chịu một chuỗi dài những vụ bắt bớ đàn áp dưới triều Minh-Mệnh. Năm
1856, ngài bị trục xuất ra khỏi Nam-Định và đi Hà Nội. Ngay sau khi
tới đây, lại có sắc chỉ triều đ́nh lùng bắt đạo nên các giám mục và
linh mục phải lẩn trốn trong các hang động, rừng rậm, vỏ thuyền, và
các nơi khác. Cha Ven, vị thể chất yếu đuối, phải chịu ốm đau thường
xuyên. Tuy nhiên ngài vẫn tiếp tục sứ mệnh ban đêm, và rồi can đảm
hơn, ngài c̣n giảng đạo cả ban ngày v́ ngài cảm phục tinh thần anh
dũng của giáo dân Việt Nam đă chịu bách hại từ năm 1848. Ngày 30
tháng 11, 1860, ngài bị một giáo dân phản bội và bị bắt tại Kim
Bang. Bị một quan lại xét xư.û Ngài từ chối không chịu bỏ đạo và bị
lên án xử trảm. Trong hai tháng sau đó, ngài bị xiềng xích trong
cũi, trong đó ngài viết nhiều lá thư rất cảm động và an ủi gia đ́nh.
Ngài an vui chờ đợi ngày được đội triều thiên tử đạo. (Các lá thư và
gương sáng của ngài đă đánh động vị Thánh trẻ Têrêsa thành Lisieux
t́nh nguyện sang nhà ḍng Camelô tại Hà Nội trong khi bệnh ho lao
của ngài đang tái phát. Thánh Têrêsa làm một tuần cửu nhật để cầu
nguyện cho thánh Ven, nhưng phải chịu một cơn bệnh tái phát làm cho
niềm hy vọng được đi truyền giáo của ngài bị dẹp tan. Đức Giám mục
của Thánh Ven là Đức Cha Retord, viết về ngài lúc đó như sau: "Mặc
dầu bị xiềng xích, ngài vui vẻ như chim sẻ." Các lá thư thánh Ven để
lại cũng bầy tỏ t́nh yêu ngài dành cho gia đ́nh, bạn hữu, và người
dân Việt Nam. Ngài viết như sau về những kẻ cầm tù ngài: "Tất cả
những người canh giử tôi đều tử tế và lịch sự. Một số đông yêu
thương tôi. Từ viên quan lại cao cấp cho đến người lính tầm thường
nhất, ai nấy đều tỏ vẻ bất b́nh về đạo luật của quốc gia họ lên án
tử h́nh người. Trong một lá thư viết cho ba của ngài khi ngài kể về
sự hy sinh sắp tới của ḿnh, ngài nói: "Con không bị tra tấn như các
người anh em của con, một nhát gươm nhẹ sẽ cắt ĺa đầu con khỏi xác,
như bông hoa mùa xuân mà Người Chủ Vườn hái để thưởng thức. Chúng ta
đều là những đóa hoa dược trồng trên trái đất, để cho Chúa hái khi
Người muốn: có người được sớm hơn, có người muộn hơn... Ba và con,
chớ ǵ chúng ta gặp lại nhau trên Thiên Đàng. C̣n con, con chỉ là
con mối nhỏ xíu, con xin đi trước. Vĩnh biệt Ba. Trên đường đi chịu
tử h́nh, Thánh Ven hát các Thánh Vịnh và Thánh Ca. Khi những tên
hành quyết tỏ vẻ muốn chiếm lấy quần áo của ngài, và hỏi ngài là
muốn cho chúng cái ǵ để được chết nhanh chóng. Cha Ven trả lời:
"Càng kéo dài càng tốt." Sau khi ngài bị xử trảm (chém đầu), dân
chúng đổ sô tới lấy khăn tay thấm máu của ngài để giữ lại làm thánh
tích. Thủ cấp của ngài sau khi bị bêu trên dầu cọc được giáo dân thu
lượm và thờ. Năm 1865, thi hài của ngài được chuyển về lăng mộ tại
Hội Thừa Sai Balê. Các di tích quư báu khác, kể cả các lá thư viết
trong cũi, được chuyển cho người anh của ngài là linh mục Eusebius
Venard, lúc đó là cha sở họ đạo Assais Deux Sèøvres. Anh của ngài
tham dự nghi lễ phong Á Thánh của ngài năm 1900. Ngày Lễ của ngài
trước lễ phong thánh được ấn định vào nhiều ngày khác nhau là 2
tháng 2, 6 tháng 11, và 4 tháng 12.
114. Vien Dinh Dang, Joseph (Joseph
Dang Dinh Vien, Joseph Vien, Giuse Đặng Văn Viên), Dominican
tertiary, lay catechist; b. c. 1786-87 in Tiên Chu, Hưng Yên,
Tonkin; d. Aug. 21, 1838, in Bảy Mẫu, Tonkin. St. Joseph, born into
a Catholic family, was beheaded for the faith. Beatified 1900.
Giuse Đặng Đ́nh Viên,
Ḍng Ba Đa Minh, linh mục; sanh khoảng 1786-87 tại Tiên Chu, Hưng
Yên; chết 21 tháng 8, 1838, tại Bảy Mẫu. Thánh Viên, sanh trưởng
trong một gia đ́nh có đạo, bị xử trảm (chém đầu) v́ đức tin. Phong Á
Thánh 1900.
115. Vinh, Esteban
(Stephen Vinh, Stephanô Nguyễn Văn Vinh), lay catechist, Dominican
tertiary; b. 1814 in Phú Trang, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d.
Dec. 19, 1839, at Cổ Mễ (Ninh-Tai), Tonkin. He was a devout peasant
strangled for his faith with 4 companions, including Thomas De.
Beatified 1900.
Stêphanô Nguyễn Văn Vinh,
thầy giảng, Ḍng Ba Đa Minh; sanh 1814 tại Phù Trang, Nam Định; chết
19, tháng 12, 1839, tại Cổ Mễ. Ngài là một nông dân sốt sắng, chịu
xử giảo (thắt cổ) v́ đức tin cùng với bốn người bạn, kể cả Tôma De.
Phong Á Thánh 1900.
116. Xuyen Van Nguyen, Domingo (Dominic
Doan, Dominic Xuyen, Đaminh Nguyễn Văn Xuyên), Dominican priest; b.
c. 1786-88 in Hưng Lập, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d.
Nov. 26, 1839, in Bảy Mẫu, Tonkin. Beheaded with St. Thomas Du.
Beatified 1900. Feast: Oct. 26.
Đaminh Nguyễn Văn
Xuyên, linh mục Đa Minh; sanh khoảng 1786-88 tại Hưng Lập, Nam
Định; chết 26 tháng 11, 1839, tại Bảy Mẫu. Bị xử trảm (chém đầu)
cùng với Thánh Tôma Dụ. Phong Á Thánh 1900. Ngày Lễ: 26 tháng 10.
117. Yen Do, Vicente (Vincent
Do Yen, Vinh Sơn Đỗ Yến), Dominican priest; b. c. 1764-65 in
Trao Lũ, Nam Định (near Hà Nội), Tonkin; d. June 30, 1838, in Hải
Dương, Tonkin. After becoming a Dominican in 1808, he labored in the
mission field until his martyrdom. From the publication of the edict
of persecution in 1832, he lived 6 years in hiding and continued to
minister secretly. He was finally betrayed and beheaded. Beatified
1900.
Vinh Sơn Đỗ Yến,
linh mục Đa Minh; sanh khoảng 1764-65 tại Trà Lũ, Nam Định; chết 30
tháng 6, 1838, tại Hải Dương. Sau khi trở thành linh mục Đa Minh năm
1808, ngài hoạt động trong cánh đồng truyền giáo cho đến khi chịu tử
đạo. Từ khi có sắc chỉ cấm đạo năm 1832, ngài sống ẩn náu trong 6
năm và tiếp tục sứ vụ trong ṿng bí mật. Cuối cùng ngài bị phản bội
và bị xử trảm (chém đầu). Phong Á Thánh 1900.
Corporate feast: Nov. 24 (obligatory memorial on the General Roman
Calendar). Note: A personal feast day is shown only when it is not
the dies natalis. This date is given to aid further research
in older documents.
On June
19, 1988, about 8,000 exiled Vietnamese Catholics participated in
the canonization ceremony in Rome. They heard Pope John Paul II
announce: "The Vietnamese martyrs . . . initiated a profound and
liberating dialogue with the people and culture of their nation,
proclaiming above all the truth and universality of faith in God and
proposing, moreover, a hierarchy of values and duties particularly
suited to the religious culture of the entire Oriental world. Under
the guidance of the first Vietnamese catechism, they gave testimony
that it is necessary to adore the one Lord as the one personal God
who made heaven and earth. Faced with the coercive imposition of the
authorities with regard to the practice of the faith, they affirmed
their freedom to believe, holding with humble courage that the
Christian religion was the only thing that they could not abandon,
that they could not disobey the supreme Sovereign: the Lord.
Moreover, they vigorously affirmed their desire to remain loyal to
the authorities of the country, observing all that is just and
right: they also taught that one should respect and venerate one's
ancestors, according to the customs of their land, in the light of
the mystery of the resurrection. The Vietnamese Church, with its
martyrs and its witness, has been able to proclaim its desire and
resolve not to reject the cultural traditions and the legal
institutions of the country; rather, it has declared and
demonstrated that it wants to incarnate them in itself, in order to
contribute faithfully to the true building up of the country."
Cước Chú: Ngày
Lễ cho tất cả Các Thánh Tử Đạo Việt Nam: 24 tháng 11 (Lễ Nhớ trong
lịch chung của Giáo Hội). Ghi Chú: Các ngày lễ riêng chỉ được ghi
khi không phải là ngày sanh. Ngày này chỉ được ghi chú để giúp cho
việc tra cứu.
Ngày 16 tháng 6,
1988, khoảng 8.000 người giáo dân tị nạn tham dự lễ Phong Thánh tại
La Mă. Họ đă nghe Đức Giáo Hoàng Gioan Phaolô II tuyên bố: "Các vị
tử đạo Việt Nam khởi xướng một cuộc đối thoại sâu xa và cởi mở với
dântộc và vănhóa của quốc gia họ, tuyên xưng trên hết chân lư và sự
phổ quát của đức tin nơi Thiên Chúa, và hơn nữa, đề nghị một hệ
thống các giá trị và bổn phận đặc biệt thích hợp cho nền văn hóa tôn
giáo của tất cả thế giới Á Đông. Dưới sự hướng dẫn của Cuốn Sách
Giáo Lư Việt Nam đầu tiên, họ làm chứng rằng cần phải tôn thờ một
Thiên Chúa duy nhất là Chúa, đấng tạo dựng nên đất trời. Phải đối
diện với sự đàn áp của chính quyền về việc thực hành đức tin, họ
khẳng định quyền tự do tín ngưỡng, ǵn giữ với niềm can đảm tầm
thường rằng đạo Công Giáo là điều duy nhất họ không thể nào chối bỏ,
rằng họ không thể nào bất tuân Đấng Chúa Tể Tối Cao là Thiên Chúa.
Hơn nữa, họ vững mạnh khẳng định ước muốn của họ là vâng lệnh chính
quyền, tuân theo những ǵ là phải và đúng. Họ cũng dạy rằng người ta
phải tôn trọng và tôn kính tổ tiên của ḿnh, theo phong tục của nước
họ, trong ánh sáng của mầu nhiệm phục sinh. Giáo Hội Việt Nam, với
các vị tử đạo và các nhân chứng, đă có thể tuyên xưng ước vọng và
quyết định là không từ bỏ các truyền thống văn hóa và cơ cấu luật
pháp của quốc gia. Giáo Hội Việt Nam đă tuyên bố và chứng minh rằng
họ muốn hội nhập những điều này để có thể đóng góp một cách trung
thành cho việc xây dựng quốc gia của họ.
Bibliography:Witnesses of the
Faith in the Orient (Hong Kong 1989).
B. Bloomfield,
Martyrs of Vietnam (London 1995).
M. J. Dorcy, Saint
Dominic's Family (Dubuque, Iowa 1963) 498-99, 506-9, 511-13.
V. Gomez, Pedro
Almatĩ y Ribera, OP, Mártir del Vietnam: Letters to Family and
Friends (Valencia 1987).
Some
names have different middle names from the Vietnamese versions
Tài Liệu Tham Khảo:
Các Nhân Chứng Đức
Tin ở Á Đông (Hong Kong 1989). B. Bloomfield, Các Thánh Tử Đạo
Việt Nam (London 1995). M. J. Dorcy, Gia Đ́nh Thánh Đa Minh
(Dubuque, Iowa 1963) 498-99, 506-9, 511-13. V. Gomez, Pedro
Almatĩ y Ribera, OP, Các Vị Tử Đạo Việt Nam: Các Lá Thư cho Gia Đ́nh
và Bạn Bè (Valencia 1987). Kỷ Yếu Phong Thánh Tử Đạo Việt Nam,
Ủy Ban Phong Thánh ( USA, 1989).Trịnh Việt Yên, Máu Tử Đạo Trên
Đất Việt Nam, Ủy Ban Phong Thánh, (USA 1987).